中文圣经

GIA-CƠ 3

đã biết 0/191

wǒ de dì xiong men , bú yào duō rén zuò shī fu , yīn wèi xiǎo de wǒ men yào shòu gèng zhòng de pàn duàn 。

Hỡi anh em, trong vòng anh em chớ có nhiều người tự lập làm thầy, vì biết như vậy, mình sẽ phải chịu xét đoán càng nghiêm hơn.

yuán lái wǒ men zài xǔ duō shì shàng dōu yǒu guò shī ; ruò yǒu rén zài huà yǔ shàng méi yǒu guò shī , tā jiù shì wán quán rén , yě néng lè zhù zì jǐ de quán shēn 。

Chúng ta thảy đều vấp phạm nhiều cách lắm. Nếu có ai không vấp phạm trong lời nói mình, ấy là người trọn vẹn, hay hãm cầm cả mình.

wǒ men ruò bǎ jiáo huán fàng zài mǎ zuǐ lǐ , jiào tā shùn fú , jiù néng diào dòng tā de quán shēn 。

Chúng ta tra hàm thiếc vào miệng ngựa, cho nó chịu phục mình, nên mới sai khiến cả và mình nó được.

kàn nǎ , chuán zhī suī rán shèn dà , yòu bèi dà fēng cuī bī , zhī yòng xiǎo xiǎo de duò , jiù suí zhe zhǎng duò de yì sī zhuàn dòng 。

Hãy xem những chiếc tàu: dầu cho lớn mấy mặc lòng, và bị gió mạnh đưa đi thây kệ, một bánh lái rất nhỏ cùng đủ cạy bát nó, tùy theo ý người cầm lái.

zhè yàng , shé tou zài bǎi tǐ lǐ yě shì zuì xiǎo de , què néng shuō dà huà 。 kàn nǎ , zuì xiǎo de huǒ néng diǎn zháo zuì dà de shù lín 。

Cũng vậy, cái lưỡi là một quan thể nhỏ, mà khoe được những việc lớn. Thử xem cái rừng lớn chừng nào mà một chút lửa có thể đốt cháy lên!

shé tou jiù shì huǒ , zài wǒ men bǎi tǐ zhōng , shé tou shì gè zuì è de shì jiè , néng wū huì quán shēn , yě néng bǎ shēng mìng de lún zǐ diǎn qǐ lái , bìng qiě shì cóng dì yù lǐ diǎn zháo de 。

Cái lưỡi cũng như lửa; ấy là nơi đô hội của tội ác ở giữa các quan thể chúng ta, làm ô uế cả mình, đốt cháy cả đời người, chính mình nó đã bị lửa địa ngục đốt cháy.

gè lèi de zǒu shòu 、 fēi qín 、 kūn chóng 、 shuǐ zú , běn lái dōu kě yǐ zhì fú , yě yǐ jīng bèi rén zhì fú le ;

Hết thảy loài muông thú, chim chóc, sâu bọ, loài dưới biển đều trị phục được và đã bị loài người trị phục rồi;

wéi dú shé tóu méi yǒu rén néng zhì fú , shì bù zhǐ xī de è wù , mǎn le hài sǐ rén de dú qì 。

nhưng cái lưỡi, không ai trị phục được nó; ấy là một vật dữ người ta không thể hãm dẹp được: đầy dẫy những chất độc giết chết.

wǒ men yòng shé tou sòng zàn nà wéi zhǔ 、 wèi fù de , yòu yòng shé tou zhòu zǔ nà zhào zhe shén xíng xiàng bèi zào de rén 。

Bởi cái lưỡi chúng ta khen ngợi Chúa, Cha chúng ta, và cũng bởi nó chúng ta rủa sả loài người, là loài tạo theo hình ảnh Đức Chúa Trời.

sòng zàn hé zhòu zǔ cóng yí gè kǒu lǐ chū lái ! wǒ de dì xiong men , zhè shì bú yīng dāng de !

Đồng một lỗ miệng mà ra cả sự khen ngợi và rủa sả! Hỡi anh em, không nên như vậy.

quán yuán cóng yí gè yǎn lǐ néng fā chū tián kǔ liǎng yàng de shuǐ ma ?

Có lẽ nào một cái suối kia, đồng một mạch mà ra cả nước ngọt và nước đắng sao?

wǒ de dì xiong men , wú huā guǒ shù néng shēng gǎn lǎn ma ? pú táo shù néng jié wú huā guǒ ma ? xián shuǐ lǐ yě bù néng fā chū tián shuǐ lái 。

Hỡi anh em, cây vả có ra trái ô-li-ve được, cây nho có ra trái vả được chăng? Mạch nước mặn cũng không có thể chảy ra nước ngọt được nữa.

nǐ men zhōng jiān shuí shì yǒu zhì huì yǒu jiàn shi de ne ? tā jiù dāng zài zhì huì de wēn róu shàng xiǎn chū tā de shàn xíng lái 。

Trong anh em có người nào khôn ngoan thông sáng chăng: Hãy lấy cách ăn ở tốt của mình mà bày tỏ việc mình làm bởi khôn ngoan nhu mì mà ra.

怀

nǐ men xīn lǐ ruò huái zhe kǔ dú de jí dù hé fēn zhēng , jiù bù kě zì kuā , yě bù kě shuō huǎng huà dǐ dǎng zhēn dào 。

Nhưng nếu anh em có sự ghen tương cay đắng và sự tranh cạnh trong lòng mình, thì chớ khoe mình và nói dối nghịch cùng lẽ thật.

zhè yàng de zhì huì bú shì cóng shàng tóu lái de , nǎi shì shǔ dì de , shǔ qíng yù de , shǔ guǐ mó de 。

Sự khôn ngoan đó không phải từ trên mà xuống đâu; trái lại, nó thuộc về đất, về xác thịt và về ma quỉ.

zài hé chù yǒu jí dù 、 fēn zhēng , jiù zài hé chù yǒu rǎo luàn hé gè yàng de huài shì 。

Vì ở đâu có những điều ghen tương tranh cạnh ấy, thì ở đó có sự lộn lạo và đủ mọi thứ ác.

wéi dú cóng shàng tóu lái de zhì huì , xiān shì qīng jié , hòu shì hé píng , wēn liáng róu shùn , mǎn yǒu lián mǐn , duō jié shàn guǒ , méi yǒu piān jiàn , méi yǒu jiǎ mào 。

Nhưng sự khôn ngoan từ trên mà xuống thì trước hết là thanh sạch, sau lại hòa thuận, tiết độ, nhu mì, đầy dẫy lòng thương xót và bông trái lành, không có sự hai lòng và giả hình.

使

bìng qiě shǐ rén hé píng de , shì yòng hé píng suǒ zāi zhòng de yì guǒ 。

Vả bông trái của điều công bình thì gieo trong sự hòa bình, cho những kẻ nào làm sự hòa bình vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.