中文圣经

GIA-CƠ 4

đã biết 0/180

nǐ men zhōng jiān de zhēng zhàn dòu ōu shì cóng nǎ lǐ lái de ne ? bú shì cóng nǐ men bǎi tǐ zhōng zhàn dòu zhī sī yù lái de ma ?

Những điều chiến đấu tranh cạnh trong anh em bởi đâu mà đến? Há chẳng phải từ tình dục anh em vẫn hay tranh chiến trong quan thể mình sao?

nǐ men tān liàn , hái shì dé bù zhe ; nǐ men shā hài jí dù , yòu dòu ōu zhēng zhàn , yě bù néng dé 。 nǐ men dé bù zhe , shì yīn wèi nǐ men bù qiú 。

Anh em tham muốn mà chẳng được chi; anh em giết người và ghen ghét mà chẳng được việc gì hết; anh em có sự tranh cạnh và chiến đấu; anh em chẳng được chi, vì không cầu xin.

nǐ men qiú yě dé bù zhe , shì yīn wèi nǐ men wàng qiú , yào làng fèi zài nǐ men de yàn lè zhōng 。

Anh em cầu xin mà không nhận lãnh được, vì cầu xin trái lẽ, để dùng trong tư dục mình.

nǐ men zhè xiē yín luàn de rén nǎ , qǐ bù zhī yǔ shì sú wèi yǒu jiù shì yǔ shén wèi dí ma ? suǒ yǐ fán xiǎng yào yǔ shì sú wèi yǒu de , jiù shì yǔ shén wèi dí le 。

Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Đức Chúa Trời vậy.

nǐ men xiǎng jīng shàng suǒ shuō shì tú rán de ma ? shén suǒ cì 、 zhù zài wǒ men lǐ miàn de líng , shì liàn ài zhì yú jí dù ma ?

Hay là anh em tưởng Kinh Thánh nói vô ích sao? Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời khiến ở trong lòng chúng ta, ham mến chúng ta đến nỗi ghen tương,

dàn tā cì gèng duō de ēn diǎn , suǒ yǐ jīng shàng shuō : shén zǔ dǎng jiāo ào de rén , cì ēn gěi qiān bēi de rén 。

nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Kinh Thánh chép rằng: Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường.

gù cǐ , nǐ men yào shùn fú shén 。 wù yào dǐ dǎng mó guǐ , mó guǐ jiù bì lí kāi nǐ men táo pǎo le 。

Vậy hãy phục Đức Chúa Trời; hãy chống trả ma quỉ, thì nó sẽ lánh xa anh em.

怀

nǐ men qīn jìn shén , shén jiù bì qīn jìn nǐ men 。 yǒu zuì de rén nǎ , yào jié jìng nǐ men de shǒu ! xīn huái èr yì de rén nǎ , yào qīng jié nǐ men de xīn !

Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;

nǐ men yào chóu kǔ 、 bēi āi 、 kū qì , jiāng xǐ xiào biàn zuò bēi āi , huān lè biàn zuò chóu mèn 。

hãy cảm biết sự khốn nạn mình, hãy đau thương khóc lóc; hãy đổi cười ra khóc, đổi vui ra buồn.

wù yào zài zhǔ miàn qián zì bēi , zhǔ jiù bì jiào nǐ men shēng gāo 。

Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.

dì xiong men , nǐ men bù kě bǐ cǐ pī píng 。 rén ruò pī píng dì xiong , lùn duàn dì xiong , jiù shì pī píng lǜ fǎ , lùn duàn lǜ fǎ 。 nǐ ruò lùn duàn lǜ fǎ , jiù bú shì zūn xíng lǜ fǎ , nǎi shì pàn duàn rén de 。

Hỡi anh em, chớ nói hành nhau. Ai nói hành anh em mình hoặc xét đoán anh em mình, tức là nói xấu luật pháp, và xét đoán luật pháp. Vả, nếu ngươi xét đoán luật pháp, thì ngươi chẳng phải là kẻ vâng giữ luật pháp, bèn là người xét đoán luật pháp vậy.

shè lì lǜ fǎ hé pàn duàn rén de , zhǐ yǒu yí wèi , jiù shì nà néng jiù rén yě néng miè rén de 。 nǐ shì shuí , jìng gǎn lùn duàn bié rén ne ?

Chỉ có một Đấng lập ra luật pháp và một Đấng xét đoán, tức là Đấng cứu được và diệt được. Nhưng ngươi là ai, mà dám xét đoán kẻ lân cận mình?

:「。」

hài ! nǐ men yǒu huà shuō :「 jīn tiān míng tiān wǒ men yào wǎng mǒu chéng lǐ qù , zài nà lǐ zhù yì nián , zuò mǎi mài dé lì 。」

Hỡi anh em, là kẻ nói rằng: Hôm nay hoặc ngày mai, ta sẽ đi đến thành kia, ở đó một năm, buôn bán và phát tài, -

qí shí míng tiān rú hé , nǐ men hái bù zhī dào 。 nǐ men de shēng mìng shì shén me ne ? nǐ men yuán lái shì yí piàn yún wù , chū xiàn shǎo shí jiù bú jiàn le 。

song ngày mai sẽ ra thế nào, anh em chẳng biết! Vì sự sống của anh em là chi? Chẳng qua như hơi nước, hiện ra một lát rồi lại tan ngay.

:「。」

nǐ men zhǐ dāng shuō :「 zhǔ ruò yuàn yì , wǒ men jiù kě yǐ huó zhe , yě kě yǐ zuò zhè shì , huò zuò nà shì 。」

Anh em phải nói trái lại: Ví bằng Chúa muốn, và ta còn sống, thì ta sẽ làm việc nọ việc kia.

xiàn jīn nǐ men jìng yǐ zhāng kuáng kuā kǒu ; fán zhè yàng kuā kǒu dōu shì è de 。

Kìa anh em lấy những lời kiêu ngạo mà khoe mình! Phàm khoe khoang như vậy là xấu.

rén ruò zhī dào heng shàn , què bú qù xíng , zhè jiù shì tā de zuì le 。

Cho nên, kẻ biết làm điều lành mà chẳng làm, thì phạm tội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.