中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 1

đã biết 0/190

便

biàn yǎ mǐn dì yà ná tū chéng de jì sī zhōng , xī lè jiā de ér zi yē lì mǐ de huà jì zài xià miàn 。

Lời của Giê-rê-mi, con trai Hinh-kia, một trong các thầy tế lễ ở A-na-tốt, xứ Bên-gia-min.

西

yóu dà wáng yà men de ér zi yuē xī yà zài wèi shí sān nián , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ 。

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng người trong đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa, năm thứ mười ba đời vua ấy;

西西西

cóng yóu dà wáng yuē xī yà de ér zi yuē yǎ jìng zài wèi de shí hòu , zhí dào yóu dà wáng yuē xī yà de ér zi xī dǐ jiā zài wèi de mò nián , jiù shì shí yī nián wǔ yuè jiān yē lù sā lěng rén bèi lǔ de shí hòu , yē hé huá de huà yě cháng lín dào yē lì mǐ 。

lại có phán cùng người trong đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, cho đến cuối năm thứ mười một đời vua Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, tức là năm mà Giê-ru-sa-lem bị bắt làm phu tù trong tháng thứ năm.

yē lì mǐ shuō , yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy: Trước khi tạo nên ngươi trong lòng mẹ, ta đã biết ngươi rồi;

wǒ wèi jiāng nǐ zào zài fù zhōng , wǒ yǐ xiǎo de nǐ ; nǐ wèi chū mǔ tāi , wǒ yǐ fēn bié nǐ wèi shèng ; wǒ yǐ pài nǐ zuò liè guó de xiān zhī 。

trước khi ngươi sanh ra, ta đã biệt riêng ngươi, lập ngươi làm kẻ tiên tri cho các nước.

wǒ jiù shuō : zhǔ yē hé huá a , wǒ bù zhī zěn yàng shuō , yīn wèi wǒ shì nián yòu de 。

Tôi thưa rằng: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va, nầy tôi chẳng biết nói chi, vì tôi là con trẻ.

yē hé huá duì wǒ shuō : nǐ bú yào shuō wǒ shì nián yòu de , yīn wèi wǒ chāi qiǎn nǐ dào shuí nà lǐ qù , nǐ dōu yào qù ; wǒ fēn fù nǐ shuō shén me huà , nǐ dōu yào shuō 。

Nhưng Đức Giê-hô-va lại phán: Chớ nói: Tôi là con trẻ; vì ngươi sẽ đi khắp nơi nào ta sai ngươi đi, và sẽ nói mọi điều ta truyền cho nói.

nǐ bú yào jù pà tā men , yīn wèi wǒ yǔ nǐ tóng zài , yào zhěng jiù nǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đừng sợ vì cớ chúng nó; vì ta ở với ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yú shì yē hé huá shēn shǒu àn wǒ de kǒu , duì wǒ shuō : wǒ yǐ jiāng dāng shuō de huà chuán gěi nǐ 。

Đoạn, Đức Giê-hô-va giang tay rờ miệng tôi. Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng: Nầy, ta đã đặt những lời ta trong miệng ngươi.

kàn nǎ , wǒ jīn rì lì nǐ zài liè bāng liè guó zhī shàng , wèi yào shī xíng bá chū 、 chāi huǐ 、 huǐ huài 、 qīng fù , yòu yào jiàn lì 、 zāi zhí 。

Hãy xem, ngày nay ta đã lập ngươi trên các dân các nước, đặng ngươi hoặc nhổ, hoặc phá, hoặc diệt, hoặc đổ, hoặc dựng, hoặc trồng.

:「?」:「。」

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :「 yē lì mǐ , nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ shuō :「 wǒ kàn jiàn yì gēn xìng shù zhī 。」

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa rằng: Tôi thấy một gậy bằng cây hạnh.

:「使。」

yē hé huá duì wǒ shuō :「 nǐ kàn dé bú cuò ; yīn wèi wǒ liú yì bǎo shǒu wǒ de huà , shǐ de chéng jiù 。」

Đức Giê-hô-va bèn phán: Ngươi thấy phải đó; ta sẽ tỉnh thức, giữ lời phán ta đặng làm trọn.

:「?」:「。」

yē hé huá de huà dì èr cì lín dào wǒ shuō :「 nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ shuō :「 wǒ kàn jiàn yí gè shāo kāi de guō , cóng běi ér qīng 。」

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi lần thứ hai mà rằng: Ngươi thấy gì? Tôi thưa: Tôi thấy một nồi nước sôi từ phương bắc bắn ra.

:「。」

yē hé huá duì wǒ shuō :「 bì yǒu zāi huò cóng běi fāng fā chū , lín dào zhè dì de yí qiè jū mín 。」

Đức Giê-hô-va phán: Aáy là hoạn nạn từ phương bắc sẽ giáng cho hết thảy dân cư đất nầy.

:「

yē hé huá shuō :「 kàn nǎ , wǒ yào zhào běi fāng liè guó de zhòng zú ; tā men yào lái , gè ān zuò wèi zài yē lù sā lěng de chéng mén kǒu , zhōu wéi gōng jī chéng qiáng , yòu yào gōng jī yóu dà de yí qiè chéng yì 。

Vậy, ta sẽ gọi mọi họ hàng của các nước phương bắc, Đức Giê-hô-va phán vậy. Chúng nó sẽ đến, và ai nấy đặt ngôi mình nơi cửa thành Giê-ru-sa-lem, vây đánh các vách thành ấy, và các thành của Giu-đa.

zhì yú zhè mín de yí qiè è , jiù shì lí qì wǒ 、 xiàng bié shén shāo xiāng 、 guì bài zì jǐ shǒu suǒ zào de , wǒ yào fā chū wǒ de pàn yǔ , gōng jī tā men 。

Ta sẽ rao sự xét đoán ta nghịch cùng chúng nó, vì điều ác chúng nó đã làm; bởi chưng chúng nó đã lìa bỏ ta, đốt hương cho các thần khác, và thờ lạy việc tay mình làm ra.

使

suǒ yǐ nǐ dāng shù yāo , qǐ lái jiāng wǒ suǒ fēn fù nǐ de yí qiè huà gào sù tā men ; bú yào yīn tā men jīng huáng , miǎn de wǒ shǐ nǐ zài tā men miàn qián jīng huáng 。

Vậy, ngươi hãy thắt lưng, chờ dậy, bảo cho chúng nó mọi sự mà ta truyền cho ngươi. Đừng sợ sệt vì cớ chúng nó, kẻo ta làm cho ngươi sợ sệt trước mặt chúng nó chăng.

使

kàn nǎ , wǒ jīn rì shǐ nǐ chéng wéi jiān chéng 、 tiě zhù 、 tóng qiáng , yǔ quán dì hé yóu dà de jūn wáng 、 shǒu lǐng 、 jì sī , bìng dì shàng de zhòng mín fǎn duì 。

Nầy, ngày nay, ta lập ngươi lên làm thành vững bền, làm cột bằng sắt, làm tường bằng đồng, nghịch cùng cả đất nầy, nghịch cùng các vua Giu-đa, các quan trưởng nó, các thầy tế lễ, và dân trong đất.

。」

tā men yào gōng jī nǐ , què bù néng shèng nǐ ; yīn wèi wǒ yǔ nǐ tóng zài , yào zhěng jiù nǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Họ sẽ đánh nhau với ngươi, nhưng không thắng ngươi; vì ta ở cùng ngươi đặng giải cứu ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.