中文圣经

Ê-SAI 66

đã biết 0/317

殿

yē hé huá rú cǐ shuō : tiān shì wǒ de zuò wèi ; dì shì wǒ de jiǎo dèng 。 nǐ men yào wèi wǒ zào hé děng de diàn yǔ ? nǎ lǐ shì wǒ ān xī de dì fāng ne ?

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trời là ngai ta, đất là bệ chân ta. Các ngươi sẽ xây nhà thể nào cho ta? Các ngươi sẽ lấy nơi nào làm chỗ nghỉ ngơi cho ta?

yē hé huá shuō : zhè yí qiè dōu shì wǒ shǒu suǒ zào de , suǒ yǐ jiù dōu yǒu le 。 dàn wǒ suǒ kàn gù de , jiù shì xū xīn tòng huǐ 、 yīn wǒ huà ér zhàn jīng de rén 。

Đức Giê-hô-va phán: Mọi sự nầy đều bởi tay ta làm ra, và có như vậy. Nầy là kẻ mà ta đoái đến: tức là kẻ nghèo khó, có lòng ăn năn đau đớn, nghe lời nói ta mà run.

jiǎ mào wèi shàn de zǎi niú , hǎo xiàng shā rén , xiàn yáng gāo , hǎo xiàng dǎ zhé gǒu xiàng , xiàn gòng wù , hǎo xiàng xiàn zhū xuè , shāo rǔ xiāng , hǎo xiàng chēng sòng ǒu xiàng 。 zhè děng rén jiǎn xuǎn zì jǐ de dào lù , xīn lǐ xǐ yuè xíng kě zēng wù de shì 。

Làm thịt một con bò, cũng như giết một người; tế bằng một con chiên con, cũng như bẻ cổ một con chó; dâng của lễ chay, cũng như chọc huyết heo; đốt hương cũng như ngợi khen thần tượng. Vì những kẻ ấy đã chọn đường mình, lòng ưa thích những việc gớm ghiếc,

使

wǒ yě bì jiǎn xuǎn mí huò tā men de shì , shǐ tā men suǒ jù pà de lín dào tā men ; yīn wèi wǒ hū huàn , wú rén dā ying ; wǒ shuō huà , tā men bù tīng cóng ; fǎn dǎo xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de , jiǎn xuǎn wǒ suǒ bù xǐ yuè de 。

thì ta cũng kén chọn những sự phỉnh dỗ, lấy những điều họ sợ mà giáng cho. Vì ta đã gọi mà chẳng ai thưa, ta đã phán mà họ không nghe, lại làm điều ác trước mắt ta, chọn điều ta không vừa ý.

耀使

nǐ men yīn yē hé huá yán yǔ zhàn jīng de rén dāng tīng tā de huà : nǐ men de dì xiong — jiù shì hèn è nǐ men , yīn wǒ míng gǎn chū nǐ men de , céng shuō : yuàn yē hé huá dé róng yào , shǐ wǒ men dé jiàn nǐ men de xǐ lè ; dàn méng xiū de jiū jìng shì tā men !

Hỡi các ngươi là kẻ nghe lời phán Đức Giê-hô-va mà run, hãy nghe lời Ngài: Anh em các ngươi ghét các ngươi, vì cớ danh ta bỏ các ngươi, từng nói rằng: Xin Đức Giê-hô-va được vinh hiển, đặng chúng ta thấy sự vui mừng các ngươi; nhưng chính họ sẽ bị hổ thẹn.

殿

yǒu xuān huá de shēng yīn chū zì chéng zhōng ! yǒu shēng yīn chū yú diàn zhōng ! shì yē hé huá xiàng chóu dí shī xíng bào yìng de shēng yīn !

Có tiếng om sòm nổi lên từ trong thành; có tiếng la lối vang ra từ đền thờ; là tiếng của Đức Giê-hô-va, Ngài báo trả cho kẻ thù nghịch mình.

xī ān wèi céng qú láo jiù shēng chǎn , wèi jué téng tòng jiù shēng chū nán hái 。

Nó chưa ở cữ, đã sanh nở; chưa chịu đau đớn, đã đẻ một trai.

便

guó qǐ néng yí rì ér shēng ? mín qǐ néng yì shí ér chǎn ? yīn wèi xī ān yì qú láo biàn shēng xià ér nǚ , zhè yàng de shì shuí céng tīng jiàn ? shuí céng kàn jiàn ne ?

Ai đã hề nghe một sự thể nầy? Ai đã hề thấy sự gì giống như vậy? Nước há dễ sanh ra trong một ngày, dân tộc há dễ sanh ra trong một chặp? Mà Si-ôn mới vừa nằm nơi, đã sanh con cái.

使使 使使

yē hé huá shuō : wǒ jì shǐ tā lín chǎn , qǐ bù shǐ tā shēng chǎn ne ? nǐ de shén shuō : wǒ jì shǐ tā shēng chǎn , qǐ néng shǐ tā bì tāi bù shēng ne ?

Đức Giê-hô-va phán: Ta là Đấng đã mở lòng mẹ ra, há chẳng săn sóc sự sanh đẻ hay sao? Đức Chúa Trời ngươi phán: Ta là Đấng đã khiến sanh đẻ, há lại làm cho son sẻ hay sao?

nǐ men ài mù yē lù sā lěng de dōu yào yǔ tā yì tóng huān xǐ kuài lè ; nǐ men wèi tā bēi āi de dōu yào yǔ tā yì tóng lè shàng jiā lè ;

Các ngươi là kẻ yêu Giê-ru-sa-lem, hãy vui với nó, hãy mừng vì nó! Các ngươi là kẻ đã khóc vì Giê-ru-sa-lem, hãy cùng nó hớn hở vui cười;

使怀使耀

shǐ nǐ men zài tā ān wèi de huái zhōng chī nǎi dé bǎo , shǐ tā men dé tā fēng shèng de róng yào , yóu rú jǐ nǎi , mǎn xīn xǐ lè 。

hầu cho các ngươi sẽ được bú và no bởi vú của sự yên ủi nó; được vắt sữa và lấy làm vui sướng bởi sự dư dật của vinh quang nó.

使使耀

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào shǐ píng ān yán jí tā , hǎo xiàng jiāng hé , shǐ liè guó de róng yào yán jí tā , rú tóng zhǎng yì de hé 。 nǐ men yào cóng zhōng xiǎng shòu ; nǐ men bì méng bào zài lèi páng , yáo nòng zài xī shàng 。

Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm cho sự bình an chảy đến nó như một con sông, và sự vinh hiển của các dân như nước vỡ bờ; các ngươi sẽ được bú, được bồng trên hông, và mơn trớn trên đầu gối.

mǔ qīn zěn yàng ān wèi ér zi , wǒ jiù zhào yàng ān wèi nǐ men ; nǐ men yě bì yīn yē lù sā lěng dé ān wèi 。

Ta sẽ yên ủi các ngươi như mẹ yên ủi con, và ấy là tại trong Giê-ru-sa-lem mà các ngươi sẽ được yên ủi.

nǐ men kàn jiàn , jiù xīn zhōng kuài lè ; nǐ men de gǔ tou bì dé zī rùn xiàng nèn cǎo yí yàng ; ér qiě yē hé huá de shǒu xiàng tā pú rén suǒ xíng de bì bèi rén zhī dào ; tā yě yào xiàng chóu dí fā nǎo hèn 。

Các ngươi sẽ thấy mọi điều đó, thì trong lòng được sự vui vẻ, và xương cốt các ngươi sẽ nẩy nở như cỏ non; tay Đức Giê-hô-va sẽ tỏ ra cùng tôi tớ Ngài, và Ngài sẽ giận nghịch cùng kẻ cừu địch.

kàn nǎ , yē hé huá bì zài huǒ zhōng jiàng lín ; tā de chē niǎn xiàng xuán fēng , yǐ liè nù shī xíng bào yìng , yǐ huǒ yàn shī xíng zé fá ;

Nầy, Đức Giê-hô-va sẽ đến với lửa, và xe cộ Ngài giống như gió lốc, hầu cho cơn giận của Ngài thêm nóng nảy, và sự quở trách của Ngài biến thành ngọn lửa hừng.

yīn wèi yē hé huá zài yí qiè yǒu xuè qì de rén shēn shàng , bì yǐ huǒ yǔ dāo shī xíng shěn pàn ; bèi yē hé huá suǒ shā de bì duō 。

Đức Giê-hô-va sẽ lấy lửa và gươm làm sự xét đoán Ngài trên mọi xác thịt, và số những kẻ phải chết bởi Đức Giê-hô-va là nhiều lắm.

「 nà xiē fēn bié wèi shèng 、 jié jìng zì jǐ de , jìn rù yuán nèi gēn zài qí zhōng yí gè rén de hòu tou , chī zhū ròu hé cāng shǔ bìng kě zēng zhī wù , tā men bì yì tóng miè jué ; zhè shì yē hé huá shuō de 。

Những kẻ biệt mình riêng ra và tự làm sạch mình để đến các vườn, ở đằng sau một cái cây giữa đó, ăn thịt heo, thịt chuột, và những đồ ăn gớm ghiếc, thì sẽ chết với nhau, Đức Giê-hô-va phán vậy.

耀

「 wǒ zhī dào tā men de xíng wéi hé tā men de yì niàn 。 shí hòu jiāng dào , wǒ bì jiāng wàn mín wàn zú jù lái , kàn jiàn wǒ de róng yào ,

Về phần ta, ta biết việc làm và ý tưởng chúng nó; kỳ đến mà ta sẽ nhóm các nước và các thứ tiếng; chúng nó sẽ đến và thấy sự vinh hiển ta.

耀耀

wǒ yào xiǎn shén jì zài tā men zhōng jiān 。 táo tuō de , wǒ yào chà dào liè guó qù , jiù shì dào tā shī 、 pǔ lè 、 lā gōng de lù dé hé tǔ bā 、 yǎ wán , bìng sù lái méi yǒu tīng jiàn wǒ míng shēng 、 méi yǒu kàn jiàn wǒ róng yào liáo yuǎn de hǎi dǎo ; tā men bì jiāng wǒ de róng yào chuán yáng zài liè guó zhōng 。

Ta sẽ đặt một dấu hiệu giữa họ; những kẻ trong vòng họ đã tránh khỏi nạn, thì ta sẽ sai đến khắp các nước, tức là đến Ta-rê-si, Phun, Lút là dân có tài bắn cung, Tu-banh và Gia-van, cho đến trong các cù lao xa, là nơi chưa hề nghe danh tiếng ta, và chưa từng thấy sự vinh hiển ta. Bấy giờ chúng sẽ rao truyền sự vinh hiển ta ra trong các nước.

使轿殿

tā men bì jiāng nǐ men de dì xiong cóng liè guó zhōng sòng huí , shǐ tā men huò qí mǎ , huò zuò chē , zuò jiào , qí luó zǐ , qí dú fēng tuó , dào wǒ de shèng shān yē lù sā lěng , zuò wéi gòng wù xiàn gěi yē hé huá , hǎo xiàng yǐ sè liè rén yòng jié jìng de qì mǐn shèng gòng wù fèng dào yē hé huá de diàn zhōng ; zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Các dân ngoại sẽ đem hết thảy anh em các ngươi cỡi ngựa, xe, kiệu, la, lạc đà một gu, từ các nước mà đem đến núi thánh ta, là Giê-ru-sa-lem, đặng dâng họ cho Đức Giê-hô-va làm của lễ, cũng như con cái Y-sơ-ra-ên đem của lễ trong đồ-đựng sạch sẽ mà vào đền thờ Đức Giê-hô-va vậy.

。」

yē hé huá shuō : wǒ yě bì cóng tā men zhōng jiān qǔ rén wéi jì sī , wèi lì wèi rén 。」

Đức Giê-hô-va phán: Ta lại từ trong đám họ lựa kẻ làm thầy tế lễ và làm người Lê-vi.

yē hé huá shuō : wǒ suǒ yào zào de xīn tiān xīn dì , zěn yàng zài wǒ miàn qián cháng cún ; nǐ men de hòu yì hé nǐ men de míng zì yě bì zhào yàng cháng cún 。

Đức Giê-hô-va phán: Vì như trời mới đất mới mà ta hầu dựng, sẽ cứ còn trước mặt ta thể nào, thì dòng giống và danh hiệu các ngươi cũng sẽ cứ còn thể ấy.

měi féng yuè shuò 、 ān xī rì , fán yǒu xuè qì de bì lái zài wǒ miàn qián xià bài 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Từ ngày trăng mới nầy đến ngày trăng mới khác, từ ngày Sa-bát nọ đến ngày Sa-bát kia, mọi xác thịt sẽ đến thờ lạy trước mặt ta.

tā men bì chū qù guān kàn nà xiē wéi bèi wǒ rén de shī shǒu ; yīn wèi tā men de chóng shì bù sǐ de ; tā men de huǒ shì bú miè de ; fán yǒu xuè qì de dōu bì zēng wù tā men 。

Khi dân sự ra ngoài, sẽ thấy thây của những người đã bội nghịch cùng ta; vì sâu chúng nó chẳng hề chết, lửa chúng nó chẳng hề tắt; chúng nó sẽ làm sự gớm ghiếc cho mọi xác thịt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.