中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 27

đã biết 0/228

西

yóu dà wáng yuē xī yà de ér zǐ yuē yǎ jìng dēng jī de shí hòu , yǒu zhè huà cóng yē hé huá lín dào yē lì mǐ shuō :

Lúc Sê-đê-kia, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, bắt đầu trị vì, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:

「 yē hé huá duì wǒ rú cǐ shuō : nǐ zuò shéng suǒ yǔ è , jiā zài zì jǐ de jǐng xiàng shàng ,

Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Ngươi khá làm lấy xiềng và ách cho mình, rồi để trên cổ ngươi.

西使西

jiè nà xiē lái dào yē lù sā lěng jiàn yóu dà wáng xī dǐ jiā de shǐ chén zhī shǒu , bǎ shéng suǒ yǔ è sòng dào yǐ dōng wáng 、 mó yā wáng 、 yà mén wáng 、 tài ěr wáng 、 xī dùn wáng nà lǐ ,

Đoạn, hãy gởi cho vua Ê-đôm, vua Mô-áp, vua của con cái Am-môn, vua Ty-rơ, và vua Si-đôn, bởi tay các sứ thần đến thành Giê-ru-sa-lem chầu Sê-đê-kia, vua Giu-đa.

使

qiě zhǔ fù shǐ chén , chuán yǔ tā men de zhǔ rén shuō , wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :

Khác dặn họ tâu cùng chủ mình rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi hãy tâu cùng chủ mình rằng:

wǒ yòng dà néng hé shēn chū lái de bǎng bì , chuàng zào dà dì hé dì shàng de rén mín 、 shēng chù 。 wǒ kàn gěi shuí xiāng yí , jiù bǎ dì gěi shuí 。

Chính ta là Đấng đã làm nên đất, loài người và loài thú trên mặt đất, bởi quyền năng lớn và cánh tay giang ra của ta, ta ban đất ấy cho ai tùy ý ta lấy làm phải.

使

xiàn zài wǒ jiāng zhè xiē dì dōu jiāo gěi wǒ pú rén bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de shǒu , wǒ yě jiāng tián yě de zǒu shòu gěi tā shǐ yòng 。

Bây giờ, ta đã phó mọi đất nầy trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đầy tớ ta; ta cũng ban những thú vật ngoài đồng cho người đặng giúp việc người nữa.

使

liè guó dōu bì fú shì tā hé tā de ér sūn , zhí dào tā běn guó zāo bào de rì qī lái dào 。 nà shí , duō guó hé dà jūn wáng yào shǐ tā zuò tā men de nú pú 。

Mọi nước sẽ phải phục người, con người, cháu người, cho đến chừng nào phiên của nước nó cũng đến; bấy giờ nhiều nước và các vua lớn sẽ bắt nó phục.

「 wú lùn nǎ yì bāng nǎ yì guó , bù kěn fú shì zhè bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā , yě bù bǎ jǐng xiàng fàng zài bā bǐ lún wáng de è xià , wǒ bì yòng dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì xíng fá nà bāng , zhí dào wǒ jiè bā bǐ lún wáng de shǒu jiāng tā men huǐ miè 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Nếu dân nào nước nào không hầu việc người, tức Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và không tròng cổ mình vào ách của vua Ba-by-lôn, thì Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ dùng gươm dao, đói kém, dịch lệ mà phạt dân ấy, cho đến chừng nào ta đã diệt chúng nó đi bởi tay vua Nê-bu-cát-nết-sa.

:『。』

zhì yú nǐ men , bù kě tīng cóng nǐ men de xiān zhī hé zhān bǔ de 、 yuán mèng de 、 guān zhào de , yǐ jí xíng xié shù de ; tā men gào sù nǐ men shuō :『 nǐ men bú zhì fú shì bā bǐ lún wáng 。』

Aáy vậy, chớ nghe những tiên tri, thầy bói, kẻ bàn mộng, thầy thiên văn, thầy phù phép của các ngươi, chúng nó nói với các ngươi rằng: Các ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-lôn đâu.

使

tā men xiàng nǐ men shuō jiǎ yù yán , yào jiào nǐ men qiān yí , yuǎn lí běn dì , yǐ zhì wǒ jiāng nǐ men gǎn chū qù , shǐ nǐ men miè wáng 。

Vì ấy là chúng nó nói tiên tri giả dối, đặng cho các ngươi bị dời xa khỏi đất mình, hầu cho ta đuổi các ngươi ra, và các ngươi bị diệt mất.

使。」

dàn nǎ yì bāng kěn bǎ jǐng xiàng fàng zài bā bǐ lún wáng de è xià fú shì tā , wǒ bì shǐ nà bāng réng zài běn dì cún liú , dé yǐ gēng zhòng jū zhù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Nhưng dân nào sẽ đặt cổ mình dưới ách vua Ba-by-lôn và phục sự vua ấy, thì, Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ cho nó cứ ở trong xứ mình, đặng cày cấy và ở đó.

西:「便

wǒ jiù zhào zhè yí qiè de huà duì yóu dà wáng xī dǐ jiā shuō :「 yào bǎ nǐ men de jǐng xiàng fàng zài bā bǐ lún wáng de è xià , fú shì tā hé tā de bǎi xìng , biàn dé cún huó 。

ta theo mọi lời đó mà nói với Sê-đê-kia, vua Giu-đa, rằng: Hãy đặt cổ mình dưới ách của vua Ba-by-lôn, hãy phục sự người và dân người nữa, thì các ngươi được sống.

nǐ hé nǐ de bǎi xìng wèi hé yào yīn dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì sǐ wáng , zhèng rú yē hé huá lùn dào bù fú shì bā bǐ lún wáng de nà guó shuō de huà ne ?

Cớ sao vua cùng dân mình liều chết bởi gươm dao, đói kém, dịch lệ, như Đức Giê-hô-va đã phán về nước nào chẳng phục sự vua Ba-by-lôn?

:『』,

bù kě tīng nà xiē xiān zhī duì nǐ men suǒ shuō de huà ; tā men shuō :『 nǐ men bú zhì fú shì bā bǐ lún wáng 』, qí shí tā men xiàng nǐ men shuō jiǎ yù yán 。

Vậy, chớ nghe những lời của bọn tiên tri nói rằng: Các ngươi sẽ chẳng phục sự vua Ba-by-lôn! Aáy là sự giả dối mà những kẻ đó nói tiên tri cho các ngươi vậy.

:『使。』」

yē hé huá shuō :『 wǒ bìng méi yǒu dǎ fā tā men , tā men què tuō wǒ de míng shuō jiǎ yù yán , hǎo shǐ wǒ jiāng nǐ men hé xiàng nǐ men shuō yù yán de nà xiē xiān zhī gǎn chū qù , yì tóng miè wáng 。』」

Đức Giê-hô-va phán: Ta chẳng hề sai chúng nó, nhưng chúng nó nói tiên tri giả dối nhân danh ta; hầu cho ta đuổi các ngươi, và các ngươi bị diệt mất, nghĩa là các ngươi với các tiên tri đã nói tiên tri cho các ngươi.

:「:『殿』;

wǒ yòu duì jì sī hé zhè zhòng mín shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men bù kě tīng nà xiān zhī duì nǐ men suǒ shuō de yù yán 。 tā men shuō :『 yē hé huá diàn zhōng de qì mǐn kuài yào cóng bā bǐ lún dài huí lái 』; qí shí tā men xiàng nǐ men shuō jiǎ yù yán 。

Ta cũng nói với các thầy tế lễ và cả dân sự, rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nghe những lời của bọn tiên tri các ngươi, nói tiên tri với các ngươi rằng: Nầy, những khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va không bao lâu nữa sẽ từ nước Ba-by-lôn lại đem về! Aáy là chúng nó nói tiên tri giả dối với các ngươi.

便

bù kě tīng cóng tā men , zhǐ guǎn fú shì bā bǐ lún wáng biàn dé cún huó 。 zhè chéng hé zhì biàn wèi huāng chǎng ne ?

Đừng nghe chúng nó. Hãy phục sự vua Ba-by-lôn, thì được sống. Sao để thành nầy biến nên hoang vu?

使殿。(

tā men ruò guǒ shì xiān zhī , yǒu yē hé huá de huà lín dào tā men , ràng tā men qí qiú wàn jūn zhī yē hé huá , shǐ nà zài yē hé huá diàn zhōng hé yóu dà wáng gōng nèi , bìng yē lù sā lěng shèng xià de qì mǐn , bú bèi dài dào bā bǐ lún qù 。(

Song ví bằng chúng nó thật là tiên tri và lời Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì nay hãy cầu thay nơi Đức Giê-hô-va vạn quân, để cho những khí mạnh sót lại trong nhà Đức Giê-hô-va, trong cung vua Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem, khỏi sang qua nước Ba-by-lôn.

yīn wèi wàn jūn zhī yē hé huá lùn dào zhù zi 、 tóng hǎi 、 pén zuò , bìng shèng zài zhè chéng lǐ de qì mǐn ,

Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy về các cột, biển, các đế tảng, và những khí mạnh sót lại trong thành nầy,

。)

jiù shì bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā lǔ lüè yóu dà wáng yuē yǎ jìng de ér zi yē gē ní yǎ , hé yóu dà 、 yē lù sā lěng yí qiè guì zhòu de shí hòu suǒ méi yǒu lüè qù de qì mǐn 。)

tức những đồ mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, chưa khuân đi, khi người bắt Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, cùng các kẻ cả trong nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem, từ thành Giê-ru-sa-lem điệu về nước Ba-by-lôn làm phu tù;

殿

lùn dào nà zài yē hé huá diàn zhōng hé yóu dà wáng gōng nèi , bìng yē lù sā lěng shèng xià de qì mǐn , wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :

phải, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy về các khí mạnh sót lại trong nhà Đức Giê-hô-va, trong cung vua Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem:

。」

bì bèi dài dào bā bǐ lún cún zài nà lǐ , zhí dào wǒ juàn gù yǐ sè liè rén de rì zi 。 nà shí , wǒ bì jiāng zhè qì mǐn dài huí lái , jiāo huán cǐ dì 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Những đồ ấy sẽ bị đem qua Ba-by-lôn, và để lại ở đó cho đến ngày ta thăm viếng chúng nó; bấy giờ ta sẽ đem những đồ ấy trở về, lại để trong chỗ nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.