中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 28

đã biết 0/159

西殿

dāng nián , jiù shì yóu dà wáng xī dǐ jiā dēng jī dì sì nián wǔ yuè , jī biàn rén yā shuò de ér zi , xiān zhī hā ná ní yǎ , zài yē hé huá de diàn zhōng dāng zhe jì sī hé zhòng mín duì wǒ shuō :

Cũng năm ấy, lúc Sê-đê-kia, vua Giu-đa, bắt đầu trị vì, tháng năm về năm thứ tư, Ha-na-nia, con trai A-xua, tiên tri ở Ga-ba-ôn, nói với tôi trong nhà Đức Giê-hô-va, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự rằng:

「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ yǐ jīng zhé duàn bā bǐ lún wáng de è 。

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã bẻ ách của vua Ba-by-lôn.

殿

èr nián zhī nèi , wǒ yào jiāng bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā cóng zhè dì lüè dào bā bǐ lún de qì mǐn , jiù shì yē hé huá diàn zhōng de yí qiè qì mǐn dōu dài huí cǐ dì 。

Trong hai năm trọn, mọi khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã cất đi khỏi chỗ nầy và dời qua Ba-by-lôn, thì ta sẽ lại đem về trong nơi nầy.

。」

wǒ yòu yào jiāng yóu dà wáng yuē yǎ jìng de ér zi yē gē ní yǎ hé bèi lǔ dào bā bǐ lún qù de yí qiè yóu dà rén dài huí cǐ dì , yīn wèi wǒ yào zhé duàn bā bǐ lún wáng de è 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va phán: Ta lại sẽ đem Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, và mọi người Giu-đa bị bắt làm phu tù qua Ba-by-lôn, cũng đều trở về trong nơi nầy nữa; vì ta sẽ bẻ ách của vua Ba-by-lôn.

殿

xiān zhī yē lì mǐ dāng zhe jì sī hé zhàn zài yē hé huá diàn lǐ de zhòng mín duì xiān zhī hā ná ní yǎ shuō :

Bấy giờ, tiên tri Giê-rê-mi đáp cùng tiên tri Ha-na-nia, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự đang đứng trong nhà Đức Giê-hô-va.

殿

「 ā men ! yuàn yē hé huá rú cǐ xíng , yuàn yē hé huá chéng jiù nǐ suǒ yù yán de huà , jiāng yē hé huá diàn zhōng de qì mǐn hé yí qiè bèi lǔ qù de rén cóng bā bǐ lún dài huí cǐ dì 。

Tiên tri Giê-rê-mi nói rằng: A-men, nguyền xin Đức Giê-hô-va làm như vậy! Nguyền xin Đức Giê-hô-va làm những lời ngươi đã nói tiên tri, đem những khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va và hết thảy những kẻ phu tù từ Ba-by-lôn trở về trong chốn nầy!

rán ér wǒ xiàng nǐ hé zhòng mín ěr zhōng suǒ yào shuō de huà , nǐ yīng dāng tīng 。

Dầu vậy, hãy nghe lời tôi nói vào tai ngươi và vào tai cả dân sự rằng:

cóng gǔ yǐ lái , zài nǐ wǒ yǐ qián de xiān zhī , xiàng duō guó hé dà bāng shuō yù yán , lùn dào zhēng zhàn 、 zāi huò 、 wēn yì de shì 。

Các tiên tri ở trước tôi và trước ngươi, từ xưa đã nói tiên tri về giặc giã, tai vạ, và ôn dịch cho nhiều xứ và các nước lớn.

便。」

xiān zhī yù yán de píng ān , dào huà yǔ chéng jiù de shí hòu , rén biàn zhī dào tā zhēn shì yē hé huá suǒ chà lái de 。」

Nếu tiên tri nào báo sự bình yên, mà lời mình được ứng nghiệm, thì sẽ biết tiên tri đó là thật bởi Đức Giê-hô-va sai đến!

yú shì , xiān zhī hā ná ní yǎ jiāng xiān zhī yē lì mǐ jǐng xiàng shàng de è qǔ xià lái , zhé duàn le 。

Tiên tri Ha-na-nia bèn cất cái ách khỏi cổ tiên tri Giê-rê-mi, và bẻ đi.

:「。」

hā ná ní yǎ yòu dāng zhe zhòng mín shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō : èr nián zhī nèi wǒ bì zhào yàng cóng liè guó rén de jǐng xiàng shàng zhé duàn bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de è 。」 yú shì xiān zhī yē lì mǐ jiù zǒu le 。

Đoạn, Ha-na-nia nói trước mặt cả dân sự rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong hai năm trọn, ta cũng sẽ bẻ cái ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi nước như vầy. Tiên tri Giê-rê-mi bèn đi.

xiān zhī hā ná ní yǎ bǎ xiān zhī yē lì mǐ jǐng xiàng shàng de è zhé duàn yǐ hòu , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Sai khi tiên tri Ha-na-nia đã cất cái ách khỏi cổ Giê-rê-mi, thì có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi như vầy:

「 nǐ qù gào sù hā ná ní yǎ shuō , yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ zhé duàn mù è , què huàn le tiě è !

Ngươi khá đi nói với Ha-na-nia rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi đã bẻ ách bằng săng: song làm ách bằng sắt mà thế lại.

使。」

yīn wèi wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ yǐ jiāng tiě è jiā zài zhè xiē guó de jǐng xiàng shàng , shǐ tā men fú shì bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā , tā men zǒng yào fú shì tā ; wǒ yě bǎ tián yě de zǒu shòu gěi le tā 。」

Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã để ách bằng sắt trên cổ mọi nước nầy, đặng chúng nó phải làm tôi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn. Vả, chúng nó phải làm tôi người, và ta đã ban các loài thú đồng cho người nữa.

:「使

yú shì xiān zhī yē lì mǐ duì xiān zhī hā ná ní yǎ shuō :「 hā ná ní yǎ a , nǐ yīng dāng tīng ! yē hé huá bìng méi yǒu chāi qiǎn nǐ , nǐ jìng shǐ zhè bǎi xìng yǐ kào huǎng yán 。

Đoạn, tiên tri Giê-rê-mi nói với tiên tri Ha-na-nia rằng: Hỡi Ha-na-nia, hãy nghe! Đức Giê-hô-va chưa hề sai ngươi, nhưng ngươi làm cho dân nầy trông cậy sự giả dối.

。」

suǒ yǐ yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ yào jiào nǐ qù shì , nǐ jīn nián bì sǐ , yīn wèi nǐ xiàng yē hé huá shuō le pàn nì de huà 。」

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ duồng ngươi khỏi mặt đất, năm nay ngươi sẽ chết vì đã nói ra sự bạn nghịch Đức Giê-hô-va.

zhè yàng , xiān zhī hā ná ní yǎ dāng nián qī yuè jiān jiù sǐ le 。

Cũng năm ấy, tháng bảy, thì tiên tri Ha-na-nia chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.