中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 26

đã biết 0/243

西

yóu dà wáng yuē xī yà de ér zǐ yuē yǎ jìng dēng jī de shí hòu , yǒu zhè huà cóng yē hé huá lín dào yē lì mǐ shuō :

Lúc Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua nước Giu-đa, bắt đầu trị vì, có lời nầy từ Đức Giê-hô-va phán ra:

殿殿

「 yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ zhàn zài yē hé huá diàn de yuàn nèi , duì yóu dà zhòng chéng yì de rén , jiù shì dào yē hé huá diàn lái lǐ bài de , shuō wǒ suǒ fēn fù nǐ de yí qiè huà , yí zì bù kě shān jiǎn 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi khá đứng trong hành lang nhà Đức Giê-hô-va, rao những lời ta truyền ngươi nói lại cho các thành của Giu-đa đã đến đặng thờ lạy trong nhà Đức Giê-hô-va; chớ bớt một tiếng.

使

huò zhě tā men kěn tīng cóng , gè rén huí tóu lí kāi è dào , shǐ wǒ hòu huǐ bù jiāng wǒ yīn tā men suǒ xíng de è , xiǎng yào shī xíng de zāi huò jiàng yǔ tā men 。

Hoặc giả chúng nó nghe ngươi, và ai nấy sẽ từ đường xấu mình trở lại; hầu cho ta ăn năn về họa mà ta định làm cho chúng nó, vì sự dữ của việc làm chúng nó.

:『

nǐ yào duì tā men shuō , yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ men ruò bù tīng cóng wǒ , bù zūn xíng wǒ shè lì zài nǐ men miàn qián de lǜ fǎ ,

Vậy ngươi khá bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi không khứng nghe ta, mà bước theo luật pháp ta đã đặt trước mặt các ngươi;

),

bù tīng wǒ cóng zǎo qǐ lái chāi qiǎn dào nǐ men nà lǐ qù wǒ pú rén zhòng xiān zhī de huà ( nǐ men hái shì méi yǒu tīng cóng ),

nếu các ngươi không nghe lời của các đầy tớ ta, là các tiên tri mà ta sai đến cùng các ngươi, và đã dậy sớm sai đến, nhưng các ngươi không nghe họ,

使殿使。』」

wǒ jiù bì shǐ zhè diàn rú shì luó , shǐ zhè chéng wèi dì shàng wàn guó suǒ zhòu zǔ de 。』」

thì ta sẽ khiến nhà nầy nên như Si-lô, và sẽ khiến thành nầy nên sự rủa sả cho mọi nước trên đất.

殿

yē lì mǐ zài yē hé huá diàn zhōng shuō de zhè xiē huà , jì sī 、 xiān zhī yǔ zhòng mín dōu tīng jiàn le 。

Các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều nghe Giê-rê-mi truyền những lời ấy trong nhà Đức Giê-hô-va.

:「

yē lì mǐ shuō wán le yē hé huá suǒ fēn fù tā duì zhòng rén shuō de yí qiè huà , jì sī 、 xiān zhī yǔ zhòng mín dōu lái zhuā zhù tā , shuō :「 nǐ bì yào sǐ !

Khi Giê-rê-mi nói xong mọi điều Đức Giê-hô-va đã truyền mình nói cho cả dân sự, thì các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều bắt lấy người và nói rằng: Ngươi chắc sẽ chết!

殿?」殿

nǐ wèi hé tuō yē hé huá de míng yù yán , shuō zhè diàn bì rú shì luó , zhè chéng bì biàn wèi huāng chǎng wú rén jū zhù ne ?」 yú shì zhòng mín dōu zài yē hé huá de diàn zhōng jù jí dào yē lì mǐ nà lǐ 。

Sao ngươi nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri rằng: Nhà nầy sẽ trở nên như Si-lô, thành nầy sẽ hoang vu và không dân ở? Bấy giờ cả dân sự nhóm lại cùng Giê-rê-mi trong nhà Đức Giê-hô-va.

殿殿

yóu dà de shǒu lǐng tīng jiàn zhè shì , jiù cóng wáng gōng shàng dào yē hé huá de diàn , zuò zài yē hé huá diàn de xīn mén kǒu 。

Các quan trưởng Giu-đa nghe những sự ấy, bèn từ trong cung vua lên nhà Đức Giê-hô-va, ngồi tại lối vào của cửa mới nhà Đức Giê-hô-va.

:「。」

jì sī 、 xiān zhī duì shǒu lǐng hé zhòng mín shuō :「 zhè rén shì gāi sǐ de ; yīn wèi tā shuō yù yán gōng jī zhè chéng , zhèng rú nǐ men qīn ěr suǒ tīng jiàn de 。」

Bấy giờ các thầy tế lễ và các tiên tri nói với các quan trưởng cùng cả dân sự rằng: Người nầy đáng chết; vì đã nói tiên tri nghịch cùng thành nầy, như chính tai các ngươi đã nghe.

:「殿

yē lì mǐ jiù duì zhòng shǒu lǐng hé zhòng mín shuō :「 yē hé huá chà qiǎn wǒ yù yán , gōng jī zhè diàn hé zhè chéng , shuō nǐ men suǒ tīng jiàn de zhè yí qiè huà 。

Nhưng Giê-rê-mi đáp cùng các quan trưởng và cả dân sự rằng: Aáy là Đức Giê-hô-va sai ta đặng nói tiên tri mọi lời nghịch cùng nhà nầy và thành nầy, mà các ngươi đã nghe.

xiàn zài yào gǎi zhèng nǐ men de xíng dòng zuò wéi , tīng cóng yē hé huá — nǐ men shén de huà , tā jiù bì hòu huǐ , bù jiāng suǒ shuō de zāi huò jiàng yǔ nǐ men 。

Bây giờ các ngươi hãy sửa lại đường lối và việc làm của mình, hãy vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì Đức Giê-hô-va sẽ ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng các ngươi.

zhì yú wǒ , wǒ zài nǐ men shǒu zhōng , nǐ men yǎn kàn hé wèi shàn , hé wèi zhèng , jiù nà yàng dài wǒ ba !

Về phần ta, nầy, ta ở trong tay các ngươi, hãy làm cho ta điều các ngươi cho là phải và đáng làm.

使。」

dàn nǐ men yào què shí dì zhī dào , ruò bǎ wǒ zhì sǐ , jiù shǐ wú gū rén de xuè guī dào nǐ men hé zhè chéng , bìng qí zhōng de jū mín le ; yīn wèi yē hé huá shí zài chāi qiǎn wǒ dào nǐ men zhè lǐ lái , jiāng zhè yí qiè huà chuán yǔ nǐ men ěr zhōng 。」

Dầu vậy, khá biết chắc rằng các ngươi giết ta, thì các ngươi cùng thành nầy và dân cư nó sẽ gánh lấy huyết vô tội. Vì Đức Giê-hô-va thật đã sai ta đến cùng các ngươi, khiến ta nói mọi lời nầy vào tai các ngươi.

:「 。」

shǒu lǐng hé zhòng mín jiù duì jì sī 、 xiān zhī shuō :「 zhè rén shì bù gāi sǐ de , yīn wèi tā shì fèng yē hé huá — wǒ men shén de míng xiàng wǒ men shuō huà 。」

Các quan trưởng và cả dân sự bèn nói cùng các thầy tế lễ và các tiên tri rằng: Người nầy không đáng chết; vì ấy là người nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà nói cùng chúng ta.

guó zhōng de zhǎng lǎo jiù yǒu jǐ gè rén qǐ lái , duì jù huì de zhòng mín shuō :

Một vài kẻ trưởng lão trong đất đứng dậy nói với cả hội dân như vầy:

西殿

「 dāng yóu dà wáng xī xī jiā de rì zi , yǒu mó lì shā rén mí jiā duì yóu dà zhòng rén yù yán shuō : wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : xī ān bì bèi gēng zhòng xiàng yí kuài tián ; yē lù sā lěng bì biàn wèi luàn duī ; zhè diàn de shān bì xiàng cóng lín de gāo chù 。

Mi-chê ở Mô-rê-sết, là người nói tiên tri về đời ê-xê-chia, vua Giu-đa, có nói cùng cả dân Giu-đa rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Si-ôn sẽ bị cày như ruộng, Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên gò đống, núi của nhà sẽ trở nên như các nơi cao của rừng.

西西。」 (

yóu dà wáng xī xī jiā hé yóu dà zhòng rén qǐ shì bǎ tā zhì sǐ ne ? xī xī jiā qǐ bú shì jìng wèi yē hé huá 、 kěn qiú tā de ēn ma ? yē hé huá jiù hòu huǐ , bù bǎ zì jǐ suǒ shuō de zāi huò jiàng yǔ tā men 。 ruò zhì sǐ zhè rén , wǒ men jiù zuò le dà è , zì hài jǐ mìng 。」 (

Ê-xê-chia, vua Giu-đa, và cả Giu-đa há có giết người sao? Người há chẳng đã kính sợ Đức Giê-hô-va và nài xin ơn Đức Giê-hô-va sao? Vậy nên Đức Giê-hô-va ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng họ. Nay chúng ta làm sự đó, ấy là phạm tội nặng nghịch cùng linh hồn mình.

·

yòu yǒu yí gè rén fèng yē hé huá de míng shuō yù yán , shì jī liè · yē lín rén shì mǎ yǎ de ér zi wū lì yà , tā zhào yē lì mǐ de yí qiè huà shuō yù yán , gōng jī zhè chéng hé zhè dì 。

Lại còn có một người nữa đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri: ấy là U-ri, con trai Sê-ma-gia, ở Ki-ri-át-Giê-a-rim. Người cũng nói tiên tri nghịch cùng thành và đất nầy y theo mọi lời của Giê-rê-mi.

yuē yǎ jìng wáng hé tā zhòng yǒng shì 、 zhòng shǒu lǐng tīng jiàn le wū lì yà de huà , wáng jiù xiǎng yào bǎ tā zhì sǐ 。 wū lì yà tīng jiàn jiù jù pà , táo wǎng āi jí qù le 。

Vua Giê-hô-gia-kim, hết thảy quân lính, và các quan trưởng đều nghe những lời người, vua bèn muốn giết người đi; nhưng U-ri hay được, thì sợ và trốn qua đất Ê-díp-tô.

便

yuē yǎ jìng wáng biàn dǎ fā yà gé bō de ér zi yǐ lì ná dān , dài lǐng jǐ gè rén wǎng āi jí qù 。

Vua Giê-hô-gia-kim bèn sai Eân-na-than, con trai Aïc-bồ, và mấy người nữa cùng đi qua Ê-díp-tô,

。)

tā men jiù cóng āi jí jiāng wū lì yà dài chū lái , sòng dào yuē yǎ jìng wáng nà lǐ ; wáng yòng dāo shā le tā , bǎ tā de shī shǒu pāo zài píng mín de fén dì zhōng 。)

đem U-ri ra khỏi Ê-díp-tô và điệu về cho vua Giê-hô-gia-kim. Vua sai dùng gươm giết người và quăng thây trong mồ phàm dân.

rán ér , shā fān de ér zi yà xī gān bǎo hù yē lì mǐ , bù jiāo zài bǎi xìng de shǒu zhōng zhì sǐ tā 。

Bấy giờ tay A-hi-cam, con trai Sa-phan, binh vực Giê-rê-mi và gàn trở cho khỏi phó người trong tay dân chúng đặng làm cho chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.