中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 3

đã biết 0/289

yǒu huà shuō : rén ruò xiū qī , qī lí tā ér qù , zuò le bié rén de qī , qián fū qǐ néng zài shōu huí tā lái ? ruò shōu huí tā lái , nà dì qǐ bú shì dà dà diàn wū le ma ? dàn nǐ hé xǔ duō qīn ài de xíng xié yín , hái kě yǐ guī xiàng wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Người ta nói rằng: Nếu người kia bỏ vợ mình, và nếu khi ly dị rồi vợ lấy chồng khác, thì người chồng trước có lẽ nào còn trở lại cùng đàn bà đó sao? Nếu vậy thì trong đất há chẳng bị ô uế lắm sao? Vả, ngươi đã hành dâm với nhiều người yêu, còn toan trở lại cùng ta sao? Đức Giê-hô-va phán vậy.

nǐ xiàng jìng guāng de gāo chù jǔ mù guān kàn , nǐ zài hé chù méi yǒu yín xíng ne ? nǐ zuò zài dào páng děng hòu , hǎo xiàng ā lā bó rén zài kuàng yě mái fú yí yàng , bìng qiě nǐ de yín xíng xié è diàn wū le quán dì 。

Hãy ngước mắt xem các gò hoang; có nơi nào mà ngươi chẳng hành dâm? Người đã ngồi bên đường để chờ đợi người yêu, như người A-rạp trong đồng vắng; và ngươi đã đem sự dâm loạn bậy bạ mà làm dơ nhớp đất nầy.

yīn cǐ gān lín tíng zhǐ , chūn yǔ bú jiàng 。 nǐ hái shì yǒu chāng jì zhī liǎn , bú gù xiū chǐ 。

Vậy nên mưa đã bị ngăn cấm, không được mưa cuối mùa. Dầu thế, ngươi cũng vênh trán lên như đàn bà dâm đãng; chẳng biết xấu hổ.

cóng jīn yǐ hòu , nǐ qǐ bú xiàng wǒ hū jiào shuō : wǒ fù a , nǐ shì wǒ yòu nián de ēn zhǔ 。

Từ nay về sau ngươi há chẳng kêu đến ta rằng: Hỡi Cha tôi, Ngài là Đấng dẫn dắt tôi trong khi tôi trẻ, hay sao?

怀 。」

yē hé huá qǐ yǒng yuǎn huái nù , cún liú dào dǐ ma ? kàn nǎ , nǐ yòu fā è yán yòu xíng huài shì , suí zì jǐ de sī yì ér xíng 。」

Ngài há sẽ cầm giận mãi mãi, và nuôi cơn thạnh nộ đến cuối cùng sao?... Nầy, ngươi dầu nói như vậy, mà cũng cứ phạm tội, theo lòng mình muốn.

西:「

yuē xī yà wáng zài wèi de shí hòu , yē hé huá yòu duì wǒ shuō :「 bèi dào de yǐ sè liè suǒ xíng de , nǐ kàn jiàn méi yǒu ? tā shàng gè gāo shān , zài gè qīng cuì shù xià xíng yín 。

Đang đời vua Giô-si-a, Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Ngươi có thấy điều mà Y-sơ-ra-ên, là dân bội nghịch, đã làm chăng? Nó đã lên mỗi núi cao, đến dưới mỗi cây xanh, mà hành dâm tại đó.

tā xíng zhè xiē shì yǐ hòu , wǒ shuō tā bì guī xiàng wǒ , tā què bù guī xiàng wǒ 。 tā jiān zhà de mèi mei yóu dà yě kàn jiàn le 。

Ta từng nói rằng: Sau khi nó đã làm hết mọi sự ấy, sẽ trở về cùng ta. Nhưng nó không trở về. Em gái quỉ quyệt nó là Giu-đa đã thấy.

bèi dào de yǐ sè liè xíng yín , wǒ wèi zhè yuán gù gěi tā xiū shū xiū tā ; wǒ kàn jiàn tā jiān zhà de mèi mei yóu dà , hái bú jù pà , yě qù xíng yín 。

Dầu ta đã bỏ Y-sơ-ra-ên bội nghịch và đã cho nó tờ để, vì cớ nó ngoại tình, ta cũng còn thấy em gái quỉ quyệt nó, là Giu-đa, chẳng sợ sệt chi; nhưng nó cũng cứ đi hành dâm.

yīn yǐ sè liè qīng hū le tā de yín luàn , hé shí tou mù tou xíng yín , dì jiù bèi diàn wū le 。

Vì nó khinh sự dâm loạn mình, thì làm ô uế đất nầy, hành dâm với đá và gỗ.

。」

suī yǒu zhè yí qiè de shì , tā jiān zhà de mèi mei yóu dà hái bù yì xīn guī xiàng wǒ , bú guò shì jiǎ yì guī wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Dầu vậy, em gái quỉ quyệt nó, là Giu-đa, cũng chẳng trở về cùng ta cách hết lòng, chẳng qua là giả dối, Đức Giê-hô-va phán vậy.

:「

yē hé huá duì wǒ shuō :「 bèi dào de yǐ sè liè bǐ jiān zhà de yóu dà hái xiǎn wèi yì 。

Đức Giê-hô-va cũng có phán cùng tôi rằng: Y-sơ-ra-ên bội nghịch so với Giu-đa quỉ quyệt, còn tỏ ra công bình hơn.

nǐ qù xiàng běi fāng xuān gào shuō : yē hé huá shuō : bèi dào de yǐ sè liè a , huí lái ba ! wǒ bì bú nù mù kàn nǐ men ; yīn wèi wǒ shì cí ài de , wǒ bì bù yǒng yuǎn cún nù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Hãy đi, xây về phía bắc, rao lên những lời nầy: Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên bội nghịch; hãy trở về! Ta sẽ không lấy nét mặt giận nhìn ngươi đâu, vì ta hay thương xót; ta chẳng ngậm giận đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.

西

zhǐ yào chéng rèn nǐ de zuì niè , jiù shì nǐ wéi bèi yē hé huá — nǐ de shén , zài gè qīng cuì shù xià xiàng bié shén dōng bēn xī pǎo , méi yǒu tīng cóng wǒ de huà 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Chỉn ngươi phải nhận lỗi mình: ngươi đã phạm tội nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; ngươi đã chạy khắp mọi ngả nơi các thần khác ở dưới mỗi cây xanh, mà không vâng theo tiếng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá shuō : bèi dào de ér nǚ a , huí lái ba ! yīn wèi wǒ zuò nǐ men de zhàng fu , bìng qiě wǒ bì jiāng nǐ men cóng yì chéng qǔ yì rén , cóng yì zú qǔ liǎng rén , dài dào xī ān 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi con cái bội nghịch, hãy trở về; vì ta là chồng ngươi. Trong vòng các ngươi, ta sẽ lựa mỗi thành một người, mỗi họ hai người, mà đem đến Si-ôn.

。」

wǒ yě bì jiāng hé wǒ xīn de mù zhě cì gěi nǐ men 。 tā men bì yǐ zhī shi hé zhì huì mù yǎng nǐ men 。」

Ta sẽ ban các kẻ chăn giữ vừa lòng ta cho các ngươi, các kẻ ấy sẽ lấy sự sáng suốt khôn ngoan mà chăn nuôi các ngươi.

:「

yē hé huá shuō :「 nǐ men zài guó zhōng shēng yǎng zhòng duō ; dāng nà xiē rì zi , rén bì bú zài tí shuō yē hé huá de yuē guì , bù zhuī xiǎng , bú jì niàn , bù jué quē shǎo , yě bú zài zhì zào 。

Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, khi các ngươi sanh sản thêm nhiều ra trong đất, thì người ta sẽ không nói đến hòm giao ước của Đức Giê-hô-va nữa! Người ta sẽ không còn tưởng đến, không còn nhớ đến, không còn tiếc đến, và không làm một cái khác.

nà shí , rén bì chēng yē lù sā lěng wèi yē hé huá de bǎo zuò ; wàn guó bì dào yē lù sā lěng , zài yē hé huá lì míng de dì fāng jù jí 。 tā men bì bú zài suí cóng zì jǐ wán gěng de ě xīn xíng shì 。

Trong thời đó người ta sẽ gọi Giê-ru-sa-lem là ngôi của Đức Giê-hô-va, và hết thảy các nước đều nhóm về Giê-ru-sa-lem, về danh Đức Giê-hô-va; mà không bước theo sự cứng cỏi của lòng ác mình nữa.

。」

dāng nà xiē rì zi , yóu dà jiā yào hé yǐ sè liè jiā tóng xíng , cóng běi fāng zhī dì yì tóng lái dào wǒ cì gěi nǐ men liè zǔ wèi yè zhī dì 。」

Trong những ngày đó nhà Giu-đa sẽ đồng đi với nhà Y-sơ-ra-ên, hai đàng cùng nhau từ đất phương bắc trở về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi làm sản nghiệp.

wǒ shuō : wǒ zěn yàng jiāng nǐ ān zhì zài ér nǚ zhī zhōng , cì gěi nǐ měi dì , jiù shì wàn guó zhōng féi měi de chǎn yè 。 wǒ yòu shuō : nǐ men bì chēng wǒ wèi fù , yě bú zài zhuǎn qù bù gēn cóng wǒ 。

Ta từng phán rằng: Ta sẽ đặt ngươi giữa vòng các con cái, ta sẽ cho ngươi một đất tốt, cơ nghiệp quí giá của cơ binh các nước là dường nào! Ta từng phán: Ngươi sẽ gọi ta bằng Cha tôi! và chớ xây lại mà không theo ta.

yǐ sè liè jiā , nǐ men xiàng wǒ xíng guǐ zhà , zhēn xiàng qī zǐ xíng guǐ zhà lí kāi tā zhàng fu yí yàng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Nhưng hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, thật như một người đàn bà lìa chồng mình cách quỉ quyệt thể nào, thì các ngươi cũng quỉ quyệt với ta thể ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

zài jìng guāng de gāo chù tīng jiàn rén shēng , jiù shì yǐ sè liè rén kū qì kěn qiú zhī shēng , nǎi yīn tā men zǒu wān qū zhī dào , wàng jì yē hé huá — tā men de shén 。

Có tiếng nghe ra trên các gò trọi: ấy là tiếng con cháu Y-sơ-ra-ên khóc lóc cầu khấn, vì chúng nó đã đi trong đường quanh queo; đã quên Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.

nǐ men zhè bèi dào de ér nǚ a , huí lái ba ! wǒ yào yī zhì nǐ men bèi dào de bìng 。 kàn nǎ , wǒ men lái dào nǐ zhè lǐ , yīn nǐ shì yē hé huá — wǒ men de shén 。

Hỡi con cái bội nghịch, hãy trở lại! Ta sẽ chữa sự bội nghịch cho. Các ngươi nói rằng: Nầy, chúng tôi về cùng Ngài, vì Ngài là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.

yǎng wàng cóng xiǎo shān huò cóng dà shān de xuān rǎng zhōng dé bāng zhù , zhēn shì wǎng rán de 。 yǐ sè liè dé jiù , chéng rán zài hū yē hé huá — wǒ men de shén 。

Thật đợi sự cứu nơi các gò là vô ích, tiếng ồn ào trên các núi là hư không; thật, sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên là ở trong Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.

cóng wǒ men yòu nián yǐ lái , nà kě chǐ de ǒu xiàng jiāng wǒ men liè zǔ suǒ láo lù dé lái de yáng qún 、 niú qún , hé tā men de ér nǚ dōu tūn chī le 。

Từ lúc chúng tôi còn trẻ nhỏ, vật xấu hổ đã nuốt hết công việc của tổ phụ chúng tôi, bầy chiên, bầy bò, con trai, con gái chúng nó.

wǒ men zài xiū chǐ zhōng tǎng wò ba ! yuàn cán kuì jiāng wǒ men zhē gài ; yīn wèi cóng lì guó yǐ lái , wǒ men hé wǒ men de liè zǔ cháng cháng dé zuì yē hé huá — wǒ men de shén , méi yǒu tīng cóng yē hé huá — wǒ men shén de huà 。

Chúng tôi phải nằm trong sự xấu hổ mình, và lấy điều sỉ nhục đắp cho mình! Vì chúng tôi cùng tổ phụ chúng tôi đã phạm tội nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi; từ khi còn trẻ cho đến ngày nay; chúng tôi không vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.