中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 4

đã biết 0/340

yē hé huá shuō : yǐ sè liè a , nǐ ruò huí lái guī xiàng wǒ , ruò cóng wǒ yǎn qián chú diào nǐ kě zēng de ǒu xiàng , nǐ jiù bú bèi qiān yí 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Y-sơ-ra-ên, nếu ngươi trở về cùng ta, nếu trở về cùng ta, và nếu ngươi bỏ những việc gớm ghiếc khỏi trước mắt ta, thì ngươi sẽ chẳng bị dời đi nữa.

耀

nǐ bì píng chéng shí 、 gōng píng 、 gōng yì , zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì ; liè guó bì yīn yē hé huá chēng zì jǐ wèi yǒu fú , yě bì yīn tā kuā yào 。

Ngươi sẽ lấy sự thật thà, ngay thẳng, công bình, mà thề rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, các nước sẽ được phước bởi Ngài và vinh hiển trong Ngài.

yē hé huá duì yóu dà hé yē lù sā lěng rén rú cǐ shuō : yào kāi kěn nǐ men de huāng dì , bú yào sā zhǒng zài jīng jí zhōng 。

Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng người Giu-đa và cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Hãy cày mở ruộng mới các ngươi, chớ gieo trong gai gốc.

忿

yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín nǎ , nǐ men dāng zì xíng gē lǐ , guī yē hé huá , jiāng xīn lǐ de wū huì chú diào ; kǒng pà wǒ de fèn nù yīn nǐ men de è xíng fā zuò , rú huǒ zhe qǐ , shèn zhì wú rén néng yǐ xī miè !

Hỡi các ngươi, là người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy tự cắt bì mình cho Đức Giê-hô-va, và cất dương bì khỏi lòng ngươi! Bằng chẳng vậy, cơn giận ta sẽ phừng lên như lửa, đốt cháy các ngươi, không ai giập tắt được, vì việc ác các ngươi đã làm.

nǐ men dāng chuán yáng zài yóu dà , xuān gào zài yē lù sā lěng shuō : nǐ men dāng zài guó zhōng chuī jiǎo , gāo shēng hū jiào shuō : nǐ men dāng jù jí ! wǒ men hǎo jìn rù jiān gù chéng !

Hãy rao ra trong Giu-đa; hãy truyền trong Giê-ru-sa-lem rằng: Hãy thổi kèn trong đất. Hãy kêu lớn tiếng rằng: Khá nhóm nhau lại và đi vào các thành bền vững.

使

yīng dāng xiàng xī ān shù lì dà qí 。 yào táo bì , bú yào chí yán , yīn wǒ bì shǐ zāi huò yǔ dà huǐ miè cóng běi fāng lái dào 。

Khá dựng cờ hướng về Si-ôn! Hãy trốn đi, đừng dừng lại! Vì ta khiến từ phương bắc đến một tai nạn, tức là một sự hư hại lớn.

使使

yǒu shī zi cóng mì lín zhōng shàng lái , shì huǐ huài liè guó de 。 tā yǐ jīng dòng shēn chū lí běn chù , yào shǐ nǐ de dì huāng liáng , shǐ nǐ de chéng yì biàn wèi huāng chǎng wú rén jū zhù 。

Sư tử ra từ rừng nó, kẻ hủy diệt các nước bắt đầu ra đi khỏi chỗ mình, đặng làm cho đất ngươi ra hoang vu; các thành ngươi trở nên gò đống, và không có người ở.

yīn cǐ , nǐ men dāng yāo shù má bù , dà shēng āi háo , yīn wèi yē hé huá de liè nù méi yǒu xiàng wǒ men zhuǎn xiāo 。

Vậy nên, các ngươi hãy thắt bao gai, khóc và than thở, vì cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va chưa lìa khỏi chúng ta đâu.

:「。」

yē hé huá shuō :「 dào nà shí , jūn wáng hé shǒu lǐng de xīn dōu yào xiāo miè ; jì sī dōu yào jīng qí , xiān zhī dōu yào chà yì 。」

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, vua và các quan trưởng sửng sốt trong lòng; các thầy tế lễ bỡ ngỡ, các kẻ tiên tri lấy làm lạ.

:「:『。』。」

wǒ shuō :「 āi zāi ! zhǔ yē hé huá a , nǐ zhēn shì dà dà dì qī hǒng zhè bǎi xìng hé yē lù sā lěng , shuō :『 nǐ men bì dé píng ān 。』 qí shí dāo jiàn hài jí xìng mìng le 。」

Bấy giờ tôi nói: Oâi! hỡi Chúa Giê-hô-va! Thật Ngài đã phỉnh dân nầy và Giê-ru-sa-lem lắm, mà nói rằng: Các ngươi sẽ được bình an! Những lưỡi gươm đã thấu đến sự sống.

:「

nà shí , bì yǒu huà duì zhè bǎi xìng hé yē lù sā lěng shuō :「 yǒu yí zhèn rè fēng cóng kuàng yě jìng guāng de gāo chù xiàng wǒ de zhòng mín guā lái , bú shì wèi bò yáng , yě bú shì wèi yáng jìng 。

Trong thời đó, sẽ nói cùng dân nầy và Giê-ru-sa-lem rằng: Gió nóng đến từ các gò trọi nơi đồng vắng, thổi trên con gái dân ta, nhưng chẳng dùng để dê lúa được, và cũng chẳng làm cho sạch được.

。」

bì yǒu yí zhèn gèng dà de fēng cóng zhè xiē dì fāng wèi wǒ guā lái ; xiàn zài wǒ yòu bì fā chū pàn yǔ , gōng jī tā men 。」

Lại có gió lớn hơn nữa vì ta mà đến. Nay ta sẽ rao sự đoán xét nghịch cùng chúng nó.

kàn nǎ , chóu dí bì rú yún shàng lái ; tā de zhàn chē rú xuán fēng , tā de mǎ pǐ bǐ yīng gèng kuài 。 wǒ men yǒu huò le ! wǒ men bài luò le !

Nầy, nó sẽ lên như một đám mây, xe cộ nó dường cơn gió lốc, ngựa nó lẹ như chim ưng. Khốn cho chúng ta, vì bị hủy diệt!

使

yē lù sā lěng a , nǐ dāng xǐ qù xīn zhōng de è , shǐ nǐ kě yǐ dé jiù 。 è niàn cún zài nǐ xīn lǐ yào dào jǐ shí ne ?

Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy làm sạch hết điều ác trong lòng ngươi, hầu cho ngươi được cứu. Ngươi nuôi những ý tưởng gian ác trong lòng cho đến chừng nào?

yǒu shēng yīn cóng dàn chuán yáng , cóng yǐ fǎ lián shān bào huò huàn 。

Vì có tiếng đến từ đất Đan, từ gò Eùp-ra-im rao truyền tai vạ.

nǐ men dāng chuán gěi liè guó , bào gào gōng jī yē lù sā lěng de shì shuō : yǒu tàn wàng de rén cóng yuǎn fāng lái dào , xiàng yóu dà de chéng yì dà shēng nà hǎn 。

Hãy báo cho các nước! Hãy rao cho Giê-ru-sa-lem rằng: Kẻ vây hãm từ phương xa mà đến, và kêu la nghịch cùng các thành Giu-đa.

tā men zhōu wéi gōng jī yē lù sā lěng , hǎo xiàng kān shǒu tián yuán de , yīn wèi tā bèi pàn le wǒ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Chúng nó vây Giê-ru-sa-lem như kẻ giữ ruộng; vì thành ấy đã nổi loạn nghịch cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.

nǐ de xíng dòng , nǐ de zuò wéi , zhāo rě zhè shì ; zhè shì nǐ zuì è de jié guǒ , shí zài shì kǔ , shì hài jí nǐ xīn le !

Đó là những sự mà đường lối và việc làm của ngươi đã chuốc lấy cho ngươi; đó là sự gian ác ngươi! Thật, sự ấy là cay đắng, thấu đến trong lòng ngươi.

wǒ de fèi fǔ a , wǒ de fèi fǔ a , wǒ xīn téng tòng ! wǒ xīn zài wǒ lǐ miàn fán zào bù ān 。 wǒ bù néng jìng mò bù yán , yīn wèi wǒ yǐ jīng tīng jiàn jiǎo shēng hé dǎ zhàng de hǎn shēng 。

Oâi! tôi đau lòng, đau lòng! Cơn đau đớn quặn thắt lòng tôi; lòng đang bối rối trong tôi. Tôi không thể làm thinh! Hỡi linh hồn tôi, vì mầy nghe dọng kèn và tiếng giặc giã.

huǐ huài de xìn xī lián luò bù jué , yīn wèi quán dì huāng fèi 。 wǒ de zhàng péng hū rán huǐ huài ; wǒ de màn zǐ qǐng kè pò liè 。

Hủy diệt càng thêm hủy diệt, báo tin chẳng dứt, cả đất bị phá tán; nhà tạm tôi thình lình bị hủy, màn cháng tôi bỗng chốc bị hư!

wǒ kàn jiàn dà qí , tīng jiàn jiǎo shēng , yào dào jǐ shí ne ?

Tôi sẽ thấy cờ và nghe tiếng kèn cho đến chừng nào?

yē hé huá shuō : wǒ de bǎi xìng yú wán , bú rèn shi wǒ ; tā men shì yú mèi wú zhī de ér nǚ , yǒu zhì huì xíng è , méi yǒu zhī shi xíng shàn 。

Thật dân ta là ngu muội, chúng nó chẳng nhìn biết ta. Aáy là những con cái khờ dại, không có trí khôn, khéo làm điều ác, mà không biết làm điều thiện.

xiān zhī shuō : wǒ guān kàn dì , bú liào , dì shì kōng xū hùn dùn ; wǒ guān kàn tiān , tiān yě wú guāng 。

Tôi xem đất: nầy, là vô hình và trống không; xem các từng trời: thì không có sự sáng.

wǒ guān kàn dà shān , bú liào , jìn dōu zhèn dòng , xiǎo shān yě dōu yáo lái yáo qù 。

Tôi xem các núi, thấy đều rúng động; mọi gò đều lung lay.

wǒ guān kàn , bú liào , wú rén ; kōng zhōng de fēi niǎo yě dōu duǒ bì 。

Tôi xem: chẳng còn một người, hết thảy chim trời đều trốn tránh.

wǒ guān kàn , bú liào , féi tián biàn wèi huāng dì ; yí qiè chéng yì zài yē hé huá miàn qián , yīn tā de liè nù dōu bèi chāi huǐ 。

Tôi xem thấy ruộng tốt đã trở nên đồng vắng, hết thảy các thành đều bị hủy phá trước mặt Đức Giê-hô-va, bởi cơn nóng giận của Ngài.

yē hé huá rú cǐ shuō : quán dì bì rán huāng liáng , wǒ què bù huǐ miè jìng jìn 。

Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Cả đất sẽ hoang vu, nhưng ta không diệt hết.

yīn cǐ , dì yào bēi āi , zài shàng de tiān yě bì hēi àn ; yīn wèi wǒ yán yǐ chū , wǒ yì yǐ dìng , bì bù hòu huǐ , yě bù zhuǎn yì bú zuò 。

Bởi cớ đó, đất sẽ sầu thảm, các từng trời sẽ tối đen. Vì ta đã phán, đã định, thì chẳng đổi ý, chẳng xây lại.

gè chéng de rén yīn mǎ bīng hé gōng jiàn shǒu de xiǎng shēng jiù dōu táo pǎo , jìn rù mì lín , pá shàng pán shí ; gè chéng bèi piě xià , wú rén zhù zài qí zhōng 。

Nghe tiếng ồn lính kỵ và lính bắn cung, thì hết thảy các thành đều chạy trốn; núp trong rừng cây, leo lên vầng đá; các thành đều bị bỏ, chẳng có người ở.

穿

nǐ qī liáng de shí hòu yào zěn yàng xíng ne ? nǐ suī chuān shàng zhū hóng yī fú , pèi dài huáng jīn zhuāng shì , yòng yán liào xiū shì yǎn mù , zhè yàng biāo zhì shì wǎng rán de ! liàn ài nǐ de miǎo shì nǐ , bìng qiě xún suǒ nǐ de xìng mìng 。

Còn ngươi, khi đã bị phá hủy, thì sẽ làm gì? Ngươi dầu có mặc áo màu tím, trang sức đồ vàng, lấy mực vẽ mắt, làm cho mình ra đẹp, cũng là vô ích: người yêu ngươi cũng khinh ngươi, mà đòi sự sống của ngươi.

仿

wǒ tīng jiàn yǒu shēng yīn , fǎng fú fù rén chǎn nán de shēng yīn , hǎo xiàng shēng tóu tāi téng tòng de shēng yīn , shì xī ān nǚ zǐ de shēng yīn ; tā chuǎn zhe qì 、 zhā sā shǒu , shuō : wǒ yǒu huò le ! zài shā rén de gēn qián , wǒ de xīn fā hūn le 。

Vì ta nghe tiếng, như tiếng đàn bà đẻ, tiếng thảm thương như tiếng đàn bà đẻ con so. Aáy là tiếng con gái Si-ôn, thở và giang tay ra mà rằng: Khốn nạn cho tôi! linh hồn tôi đã ngất đi trước mặt kẻ giết người!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.