中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 35

đã biết 0/197

西

dāng yóu dà wáng yuē xī yà zhī zǐ yuē yǎ jìng de shí hòu , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Về đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, có lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:

殿。」

「 nǐ qù jiàn lì jiǎ zú de rén , hé tā men shuō huà , lǐng tā men jìn rù yē hé huá diàn de yì jiān wū zi , gěi tā men jiǔ hē 。」

Hãy đến nhà của người Rê-cáp, nói cùng chúng nó; khá đem chúng nó đến nhà Đức Giê-hô-va, vào trong một cái phòng, và cho chúng nó uống rượu

wǒ jiù jiāng hā bā xǐ ní yǎ de sūn zi yǎ lì mǐ yǎ de ér zi yǎ sā ní yà hé tā dì xiong , bìng tā zhòng zǐ , yǐ jí lì jiǎ quán zú de rén ,

Tôi bèn đem Gia-a-xa-nia, con trai Giê-rê-mi, cháu Ha-bát-si-nia, cùng các anh em người, mọi con trai người, và cả nhà Rê-cáp nữa.

殿西

lǐng dào yē hé huá de diàn , jìn rù shén rén yī jī dà lì de ér zi hā nán zhòng zǐ de wū zi 。 nà wū zǐ zài shǒu lǐng de wū zi páng biān , zài shā lóng zhī zǐ bǎ mén de mǎ xī yǎ wū zi yǐ shàng 。

Tôi đem họ vào nhà Đức Giê-hô-va, trong phòng của những con trai Ha-nan, con trai Gi-đa-lia, người của Đức Chúa Trời, là phòng gần phòng các quan trưởng và ở trên phòng Ma-a-sê-gia, con trai Sa-lum, là người canh ngạch cửa.

:「。」

yú shì wǒ zài lì jiǎ zú rén miàn qián shè bǎi shèng mǎn jiǔ de wǎn hé bēi , duì tā men shuō :「 qǐng nǐ men hē jiǔ 。」

Tôi để những bình đầy rượu và chén trước mặt các con trai nhà người Rê-cáp và nói với họ rằng: Hãy uống rượu đi!

:「:『

tā men què shuō :「 wǒ men bù hē jiǔ ; yīn wèi wǒ men xiān zǔ lì jiǎ de ér zi yuē ná dá céng fēn fù wǒ men shuō :『 nǐ men yǔ nǐ men de zǐ sūn yǒng bù kě hē jiǔ ,

Nhưng họ đáp rằng: Chúng tôi không uống rượu nào; vì tổ chúng tôi là Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp có truyền dạy chúng tôi rằng: Các ngươi cho đến con cháu các ngươi đời đời chớ khá uống rượu.

使。』

yě bù kě gài fáng 、 sā zhǒng 、 zāi zhòng pú táo yuán , dàn yì shēng de nián rì yào zhù zhàng péng , shǐ nǐ men de rì zi zài jì jū zhī dì dé yǐ yán cháng 。』

Các ngươi chớ xây nhà, chớ gieo giống, chớ trồng và chớ có vườn nho; nhưng các ngươi khá ở nhà tạm suốt đời, hầu cho được sống lâu trong đất mà mình kiều ngụ.

fán wǒ men xiān zǔ lì jiǎ de ér zi yuē ná dá suǒ fēn fù wǒ men de huà , wǒ men dōu tīng cóng le 。 wǒ men hé wǒ men de qī zǐ ér nǚ yì shēng de nián rì dōu bù hē jiǔ ,

Chúng tôi vâng theo tiếng của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, tổ chúng tôi, trong mọi điều người đã răn dạy chúng tôi, thì trọn đời chúng tôi, cho đến vợ con trai, con gái chúng tôi, cũng không uống rượu.

yě bú gài fáng jū zhù , yě méi yǒu pú táo yuán 、 tián dì , hé zhǒng zi ,

Chúng tôi không xây nhà để ở, không có vườn nho, ruộng, và hột giống,

dàn zhù zhàng péng , tīng cóng wǒ men xiān zǔ yuē ná dá de huà , zhào tā suǒ fēn fù wǒ men de qù xíng 。

nhưng cứ ở trong trại. Chúng tôi đã vâng lời tổ chúng tôi là Giô-na-đáp như vậy, và làm theo mọi điều người đã răn dạy chúng tôi.

:『。』。」

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shàng cǐ dì lái , wǒ men yīn pà jiā lè dǐ de jūn duì hé yà lán de jūn duì , jiù shuō :『 lái ba , wǒ men dào yē lù sā lěng qù 。』 zhè yàng , wǒ men cái zhù zài yē lù sā lěng 。」

Nhưng xảy ra, khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đến trong đất nầy, chúng tôi nói cùng nhau rằng: Hãy lên Giê-ru-sa-lem, vì sợ đạo binh của người Canh-đê và đạo binh của Sy-ri. Vậy nên chúng tôi đến ở tại Giê-ru-sa-lem.

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:

「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : nǐ qù duì yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín shuō , yē hé huá shuō : nǐ men bú shòu jiào xùn , bù tīng cóng wǒ de huà ma ?

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy đi nói cùng người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem rằng: Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi không chịu dạy, và không nghe lời ta sao?

lì jiǎ de ér zi yuē ná dá suǒ fēn fù tā zǐ sūn bù kě hē jiǔ de huà , tā men yǐ jīng zūn shǒu , zhí dào jīn rì yě bù hē jiǔ , yīn wèi tā men tīng cóng xiān zǔ de fēn fù 。 wǒ cóng zǎo qǐ lái jǐng jiè nǐ men , nǐ men què bù tīng cóng wǒ 。

Lời Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã răn dạy con cháu mình rằng không được uống rượu, thì thành sự; chúng nó không uống cho đến ngày nay, vì đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình. Còn ta, đã dậy sớm nói với các ngươi, mà các ngươi không nghe ta.

:『。』

wǒ cóng zǎo qǐ lái , chāi qiǎn wǒ de pú rén zhòng xiān zhī qù , shuō :『 nǐ men gè rén dāng huí tóu , lí kāi è dào , gǎi zhèng xíng wèi , bù suí cóng shì fèng bié shén , jiù bì zhù zài wǒ suǒ cì gěi nǐ men hé nǐ men liè zǔ de dì shàng 。』 zhǐ shì nǐ men méi yǒu tīng cóng wǒ , yě méi yǒu cè ěr ér tīng 。

Ta cũng đã sai hết thảy đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; ta đã dậy sớm sai họ đến đặng nói rằng: Mỗi người trong các ngươi khá trở lại khỏi đường xấu mình; hãy sửa việc làm các ngươi lại, chớ theo sau các thần khác để hầu việc chúng nó, thì các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho các ngươi và tổ phụ các ngươi. Nhưng các ngươi chẳng để tai vào, và chẳng nghe ta.

lì jiǎ de ér zi yuē ná dá de zǐ sūn néng zūn shǒu xiān rén suǒ fēn fù tā men de mìng , zhè bǎi xìng què méi yǒu tīng cóng wǒ !

Vì các con trai của Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, đã vâng giữ lời răn dạy của tổ mình ban cho còng dân nầy thì chẳng nghe ta;

使。」

yīn cǐ , yē hé huá — wàn jūn zhī shén 、 yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ yào shǐ wǒ suǒ shuō de yí qiè zāi huò lín dào yóu dà rén hé yē lù sā lěng de yí qiè jū mín 。 yīn wèi wǒ duì tā men shuō huà , tā men méi yǒu tīng cóng ; wǒ hū huàn tā men , tā men méi yǒu dā ying 。」

cho nên, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng cho Giu-đa và hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem mọi tai vạ mà ta đã rao cho chúng nó; vì ta nói mà chúng nó không nghe, ta gọi mà chúng nó không trả lời.

:「

yē lì mǐ duì lì jiǎ zú de rén shuō :「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : yīn nǐ men tīng cóng nǐ men xiān zǔ yuē ná dá de fēn fù , jǐn shǒu tā de yí qiè jiè mìng , zhào tā suǒ fēn fù nǐ men de qù xíng ,

Đoạn, Giê-rê-mi nói cùng nhà người Rê-cáp rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì các ngươi đã vâng theo mạng lịnh của tổ mình là Giô-na-đáp, đã giữ mọi lời răn dạy của người, và làm theo mọi điều người đã truyền cho các ngươi,

。」

suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : lì jiǎ de ér zi yuē ná dá bì yǒng bù quē rén shì lì zài wǒ miàn qián 。」

vì cớ đó, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Giô-na-đáp, con trai Rê-cáp, sẽ chẳng thiếu một người nam đứng trước mặt ta đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.