中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 34

đã biết 0/229

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shuài lǐng tā de quán jūn hé dì shàng shǔ tā de gè guó gè bāng , gōng dǎ yē lù sā lěng hé shǔ yē lù sā lěng suǒ yǒu de chéng yì 。 nà shí , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Nầy là lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi, khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, cùng cả đạo binh người, mọi nước trong thế gian phục về người, và mọi dân, đang đánh thành Giê-ru-sa-lem và các thành khác thuộc về nó.

西

「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō , nǐ qù gào sù yóu dà wáng xī dǐ jiā , yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào jiāng zhè chéng jiāo fù bā bǐ lún wáng de shǒu , tā bì yòng huǒ fén shāo 。

Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy đi nói cùng Sê-đê-kia, vua Giu-đa, rằng: Đức Giê-hô-va có phán: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ lấy lửa đốt đi.

nǐ bì bù néng táo tuō tā de shǒu , dìng bèi ná zhù , jiāo zài tā de shǒu zhōng 。 nǐ de yǎn yào jiàn bā bǐ lún wáng de yǎn , tā yào kǒu duì kǒu hé nǐ shuō huà , nǐ yě bì dào bā bǐ lún qù 。

Chính ngươi sẽ chẳng thoát khỏi tay người; mà chắc sẽ bị bắt, phó vào tay người. Mắt ngươi sẽ nhìn mắt của vua Ba-by-lôn; ngươi sẽ lấy miệng đối miệng mà nói cùng người, và ngươi sẽ đi qua nước Ba-by-lôn.

西

yóu dà wáng xī dǐ jiā a , nǐ hái yào tīng yē hé huá de huà 。 yē hé huá lùn dào nǐ rú cǐ shuō : nǐ bì bú bèi dāo jiàn shā sǐ ,

Dầu vậy, hỡi Sê-đê-kia, vua Giu-đa, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va! Về ngươi, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi sẽ không chết bởi gươm đâu.

:『。』。」

nǐ bì píng ān ér sǐ , rén bì wèi nǐ fén shāo wù jiàn , hǎo xiàng wèi nǐ liè zǔ , jiù shì zài nǐ yǐ qián de xiān wáng fén shāo yì bān 。 rén bì wèi nǐ jǔ āi shuō :『 āi zāi ! wǒ zhǔ a 。』 yē hé huá shuō : zhè huà shì wǒ shuō de 。」

Ngươi sẽ bình an mà chết; người ta sẽ thiêu đốt cho ngươi, cũng như đã thiêu đốt cho tổ phụ ngươi, tức các vua trước ngươi; và sẽ thương khóc ngươi mà rằng: Oái Chúa ôi! Aáy chính ta đã phán lời nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.

西

yú shì , xiān zhī yē lì mǐ zài yē lù sā lěng jiāng zhè yí qiè huà gào sù yóu dà wáng xī dǐ jiā 。

Tiên tri Giê-rê-mi bèn nói mọi lời ấy cùng Sê-đê-kia, vua Giu-đa, tại Giê-ru-sa-lem,

西

nà shí , bā bǐ lún wáng de jūn duì zhèng gōng dǎ yē lù sā lěng , yòu gōng dǎ yóu dà suǒ shèng xià de chéng yì , jiù shì lā jí hé yà xī jiā 。 yuán lái yóu dà de jiān gù chéng zhī shèng xià zhè liǎng zuò 。

trong khi đạo binh của vua Ba-by-lôn đánh Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa còn sót lại, tức thành La-ki và thành A-xê-ca; vì trong các thành của Giu-đa chỉ hai thành bền vững đó còn lại.

西使。(。)

xī dǐ jiā wáng yǔ yē lù sā lěng de zhòng mín lì yuē , yào xiàng tā men xuān gào zì yóu , jiào gè rén rèn tā xī bó lái de pú rén hé bì nǚ zì yóu chū qù , shuí yě bù kě shǐ tā de yí gè yóu dà dì xiong zuò nú pú 。( cǐ hòu , yǒu yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ 。)

Lời phán cho Giê-rê-mi bởi Đức Giê-hô-va, sau khi vua Sê-đê-kia đã lập giao ước với cả dân tại Giê-ru-sa-lem, đặng rao sự tự do cho dân đó,

hầu cho ai nấy thả kẻ nô hoặc tì, tức là người nam hoặc nữ Hê-bơ-rơ, cho được thong thả, chẳng ai được lại giữ người Giu-đa anh em mình làm tôi mọi nữa.

suǒ yǒu lì yuē de shǒu lǐng hé zhòng mín jiù rèn tā de pú rén bì nǚ zì yóu chū qù , shuí yě bú zài jiào tā men zuò nú pú 。 dà jiā dōu shùn cóng , jiāng tā men shì fàng le ;

Hết thảy quan trưởng và cả dân đã dự vào giao ước ấy, mỗi người vâng lời phải thả đầy tớ trai mình, mỗi người phải thả đầy tớ gái mình được thong thả, không còn giữ lại làm tôi mọi nữa. Họ đều ưng theo và thả nô tì ra.

hòu lái què yòu fǎn huǐ , jiào suǒ rèn qù zì yóu de pú rén bì nǚ huí lái , miǎn qiǎng tā men réng wèi pú bì 。

Nhưng rồi lại đổi ý; bắt những kẻ tôi đòi mà mình đã tha cho được thong thả, lại trở về phục sự mình làm tôi đòi.

yīn cǐ yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:

「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ jiāng nǐ men de liè zǔ cóng āi jí dì wèi nú zhī jiā lǐng chū lái de shí hòu , yǔ tā men lì yuē shuō :

Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã lập giao ước với tổ phụ các ngươi trong ngày ta đem họ ra khỏi đất Ê-díp-tô, khỏi nhà nô lệ, và đã truyền cho rằng:

。』

『 nǐ de yí gè xī bó lái dì xiōng ruò mài gěi nǐ , fú shì nǐ liù nián , dào dì qī nián nǐ men gè rén jiù yào rèn tā zì yóu chū qù 。』 zhǐ shì nǐ men liè zǔ bù tīng cóng wǒ , yě bú cè ěr ér tīng 。

Khi đã hết bảy năm, trong các ngươi ai nấy phải buông tha người anh em, là người Hê-bơ-rơ, đã bán cho mình và đã phục dịch mình sáu năm rồi, ngươi hãy buông ra khỏi ngươi cho được thong thả. Nhưng tổ phụ các ngươi chẳng nghe ta, cũng không lắng tai mình.

殿

rú jīn nǐ men huí zhuǎn , xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , gè rén xiàng lín shè xuān gào zì yóu , bìng qiě zài chēng wéi wǒ míng xià de diàn zhōng 、 zài wǒ miàn qián lì yuē 。

Còn các ngươi, đã trở lại và làm điều đẹp mắt ta, mỗi người rao cho kẻ lân cận mình được thong thả; và đã lập giao ước trước mặt ta, tức trong nhà được xưng bằng danh ta.

nǐ men què yòu fǎn huǐ , xiè dú wǒ de míng , gè rén jiào suǒ rèn qù suí yì zì yóu de pú rén bì nǚ huí lái , miǎn qiǎng tā men réng wèi pú bì 。

Nhưng các ngươi đã trở ý, đã làm ô uế danh ta; các ngươi lại bắt tôi đòi mà mình đã buông tha cho tự do tùy ý chúng nó trở về, và ép phải lại làm tôi đòi mình như trước.

使使

suǒ yǐ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men méi yǒu tīng cóng wǒ , gè rén xiàng dì xiong lín shè xuān gào zì yóu 。 kàn nǎ ! wǒ xiàng nǐ men xuān gào yí yàng zì yóu , jiù shì shǐ nǐ men zì yóu yú dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì zhī xià , bìng qiě shǐ nǐ men zài tiān xià wàn guó zhōng pāo lái pāo qù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã chẳng nghe ta, mỗi người rao cho anh em mình, kẻ lân cận mình được tự do. Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta rao sự tự do cho các ngươi, tức thả các ngươi ra cho gươm dao, ôn dịch, đói kém, khiến các ngươi bị ném đi ném lại giữa các nước thế gian.

yóu dà de shǒu lǐng 、 yē lù sā lěng de shǒu lǐng 、 tài jian 、 jì sī , hé guó zhōng de zhòng mín céng jiāng niú dú pī kāi , fēn chéng liǎng bàn , cóng qí zhōng jīng guò , zài wǒ miàn qián lì yuē 。 hòu lái yòu wéi bèi wǒ de yuē , bù zūn xíng zhè yuē shàng de huà 。

Ta sẽ phó những người nam đã phạm giao ước ta, không làm theo những lời giao ước đã lập trước mặt ta, khi chúng nó mổ bò con làm đôi, và đi qua giữa hai phần nửa nó;

thật, ta sẽ phó các quan trưởng Giu-đa và các quan trưởng Giê-ru-sa-lem, hoạn quan, thầy tế lễ, và phàm những người trong đất đã đi qua giữa hai phần nửa bò con;

wǒ bì jiāng tā men jiāo zài chóu dí hé xún suǒ qí mìng de rén shǒu zhōng ; tā men de shī shǒu bì gěi kōng zhōng de fēi niǎo hé dì shàng de yě shòu zuò shí wù 。

ta sẽ phó chúng nó trong tay kẻ thù, kẻ muốn hại mạng chúng nó; thây chúng nó sẽ làm đồ ăn cho loài chim trời và loài thú đất.

西

bìng qiě wǒ bì jiāng yóu dà wáng xī dǐ jiā hé tā de shǒu lǐng jiāo zài tā men chóu dí hé xún suǒ qí mìng de rén , yǔ nà zàn lí nǐ men ér qù bā bǐ lún wáng jūn duì de shǒu zhōng 。

Ta cũng sẽ phó Sê-đê-kia vua Giu-đa, với các quan trưởng người, trong tay kẻ thù và kẻ muốn hại mạng, tức trong tay đạo binh vua Ba-by-lôn mới lìa khỏi các ngươi.

使。」

yē hé huá shuō : wǒ bì fēn fù tā men huí dào zhè chéng , gōng dǎ zhè chéng , jiāng chéng gōng qǔ , yòng huǒ fén shāo 。 wǒ yě yào shǐ yóu dà de chéng yì biàn wèi huāng chǎng , wú rén jū zhù 。」

Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta sẽ truyền lịnh và khiến chúng nó trở về thành nầy; chúng nó sẽ đánh, sẽ chiếm lấy, và lấy lửa đốt đi. Ta sẽ làm cho các thành Giu-đa trở nên hoang vu, không có dân ở.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.