中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 42

đã biết 0/210

zhòng jūn zhǎng hé jiā lì yà de ér zi yuē hā nán , bìng hé shā yǎ de ér zǐ yē sā ní yà yǐ jí zhòng bǎi xìng , cóng zuì xiǎo de dào zhì dà de dōu jìn qián lái ,

Bấy giờ các người đầu đảng, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, Giê-xa-nia, con trai Hô-sa-gia, và cả dân sự kẻ nhỏ người lớn,

:「

duì xiān zhī yē lì mǐ shuō :「 qiú nǐ zhǔn wǒ men zài nǐ miàn qián qí qiú , wèi wǒ men zhè shèng xià de rén dǎo gào yē hé huá — nǐ de shén 。 wǒ men běn lái zhòng duō , xiàn zài shèng xià de jí shǎo , zhè shì nǐ qīn yǎn suǒ jiàn de 。

đều đến nói cùng tiên tri Giê-rê-mi rằng: Xin nhậm lời chúng tôi nài xin, và cầu thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông cho chúng tôi, tức là những kẻ còn sót lại. Vả, chúng tôi trước vốn đông người, nay còn lại rất ít, như mắt ông có thấy.

。」

yuàn yē hé huá — nǐ de shén zhǐ shì wǒ men suǒ dāng zǒu de lù , suǒ dàng zuò de shì 。」

Xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, chỉ cho chúng tôi đường phải theo và sự phải làm!

:「 。」

xiān zhī yē lì mǐ duì tā men shuō :「 wǒ yǐ jīng tīng jiàn nǐ men le , wǒ bì zhào zhe nǐ men de huà dǎo gào yē hé huá — nǐ men de shén 。 yē hé huá wú lùn huí dá shén me , wǒ bì dōu gào sù nǐ men , háo bù yǐn mán 。」

Tiên tri Giê-rê-mi bèn đáp rằng: Ta nghe rồi. Nầy, ta sẽ cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, theo lời các ngươi đã xin. Phàm điều chi Đức Giê-hô-va trả lời, ta sẽ cho các ngươi biết, không giấu chút nào.

:「

yú shì tā men duì yē lì mǐ shuō :「 wǒ men ruò bú zhào yē hé huá — nǐ de shén chāi qiǎn nǐ lái shuō de yí qiè huà xíng , yuàn yē hé huá zài wǒ men zhōng jiàn zuò zhēn shí chéng xìn de jiàn zhèng 。

Các người ấy nói cùng Giê-rê-mi rằng: Nếu chúng tôi không làm theo mọi lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông sẽ sai ông bảo cho chúng tôi, nguyền xin Đức Giê-hô-va làm chứng trung tín thật thà giữa chúng ta!

。」

wǒ men xiàn zài qǐng nǐ dào yē hé huá — wǒ men de shén miàn qián , tā shuō de wú lùn shì hǎo shì dǎi , wǒ men dōu bì tīng cóng ; wǒ men tīng cóng yē hé huá — wǒ men shén de huà , jiù kě yǐ dé fú 。」

Không cứ điều lành hoặc điều dữ, chúng tôi sẽ vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, là Đấng mà chúng tôi sai ông đến; để khi vâng lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, thì chúng tôi sẽ được phước.

guò le shí tiān , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ 。

Khỏi mười ngày, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi.

tā jiù jiāng jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé tóng zhe tā de zhòng jūn zhǎng , bìng zhòng bǎi xìng , cóng zuì xiǎo de dào zhì dà de dōu jiào le lái ,

Người gọi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, hết thảy các đầu đảng và cả dân sự, kẻ nhỏ người lớn đều đến,

:「

duì tā men shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén , jiù shì nǐ men qǐng wǒ zài tā miàn qián wèi nǐ men qí qiú de zhǔ , rú cǐ shuō :

mà nói cùng họ rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng các ngươi đã sai ta đến để tỏ lời cầu xin trước mặt Ngài, phán như vầy:

『 nǐ men ruò réng zhù zài zhè dì , wǒ jiù jiàn lì nǐ men , bì bù chāi huǐ , zāi zhí nǐ men , bìng bù bá chū , yīn wǒ wèi jiàng yǔ nǐ men de zāi huò hòu huǐ le 。

Nếu các ngươi cứ ở trong đất nầy, thì ta sẽ gây dựng cho mà không phá đi, vun trồng cho mà không nhổ đi; vì ta ăn năn về sự họa mà ta đã giáng cho các ngươi.

。』」:「

bú yào pà nǐ men suǒ pà de bā bǐ lún wáng 。』」 yē hé huá shuō :「 bú yào pà tā ! yīn wèi wǒ yǔ nǐ men tóng zài , yào zhěng jiù nǐ men tuō lí tā de shǒu 。

Chớ sợ vua Ba-by-lôn, là người các ngươi đang sợ; Đức Giê-hô-va phán, đừng sợ vua ấy, vì ta ở với các ngươi đặng cứu vớt và giải thoát các ngươi khỏi tay người.

使

wǒ yě yào shǐ tā fā lián mǐn , hǎo lián mǐn nǐ men , jiào nǐ men guī huí běn dì 。

Ta sẽ thương xót các ngươi, hầu cho vua ấy cũng thương xót các ngươi, và cho các ngươi trở về trong đất mình.

:『』,

tǎng ruò nǐ men shuō :『 wǒ men bú zhù zài zhè dì 』, yǐ zhì bù tīng cóng yē hé huá — nǐ men shén de huà ,

Nhưng nếu các ngươi nói rằng: Chúng tôi không khứng ở trong đất nầy; mà các ngươi không vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình,

:『饿。』

shuō :『 wǒ men bú zhù zhè dì , què yào jìn rù āi jí dì , zài nà lǐ kàn bú jiàn zhēng zhàn , tīng bú jiàn jiǎo shēng , yě bú zhì wú shí jī è 。 wǒ men bì zhù zài nà lǐ 。』

mà nói rằng: Không, chúng tôi muốn đi trong đất Ê-díp-tô, là nơi chúng tôi sẽ không thấy giặc giã nữa, sẽ không nghe tiếng kèn nữa, tại đó chúng tôi sẽ không thiếu bánh; ấy là nơi chúng tôi sẽ đến ở,

:『

nǐ men suǒ shèng xià de yóu dà rén nǎ , xiàn zài yào tīng yē hé huá de huà 。 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 nǐ men ruò dìng yì yào jìn rù āi jí , zài nà lǐ jì jū ,

thì, hỡi các ngươi, là dân Giu-đa còn sót kia, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khi các ngươi xây mặt vào Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó,

nǐ men suǒ jù pà de dāo jiàn zài āi jí dì bì zhuī shàng nǐ men ! nǐ men suǒ jù pà de jī huāng zài āi jí yào jǐn jǐn dì gēn suí nǐ men ! nǐ men bì sǐ zài nà lǐ !

thì gươm dao mà các ngươi sợ hãi sẽ đuổi kịp các ngươi trong đất Ê-díp-tô; sự đói kém mà các ngươi kinh khiếp cũng sẽ đuổi theo các ngươi trong Ê-díp-tô, và các ngươi sẽ chết tại đó.

。』

fán dìng yì yào jìn rù āi jí zài nà lǐ jì jū de bì zāo dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì ér sǐ , wú yì rén cún liú , táo tuō wǒ suǒ jiàng yǔ tā men de zāi huò 。』

Aáy vậy, phàm những kẻ xây mặt vào Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó, thì sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch. Trong bọn họ, chẳng có ai sống sót lại; chẳng có ai thoát khỏi họa mà ta sẽ giáng cho.

:『忿忿。』

「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 wǒ zěn yàng jiāng wǒ de nù qì hé fèn nù qīng zài yē lù sā lěng de jū mín shēn shàng , nǐ men jìn rù āi jí de shí hòu , wǒ yě bì zhào yàng jiāng wǒ de fèn nù qīng zài nǐ men shēn shàng , yǐ zhì nǐ men lìng rén rǔ mà 、 jīng hài 、 zhòu zǔ 、 xiū rǔ , nǐ men bù dé zài jiàn zhè dì fāng 。』

Thật thế, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Như cơn giận và sự thạnh nộ của ta đã đổ ra cho dân cư Giê-ru-sa-lem thể nào, thì, khi các ngươi vào Ê-díp-tô, cơn giận của ta cũng sẽ đổ ra cho các ngươi thể ấy; tại đó các ngươi sẽ làm cớ cho người ta trù ẻo, gở lạ, rủa sả, và sỉ nhục; và các ngươi sẽ chẳng lại thấy chỗ nầy nữa.

:『。』

suǒ shèng xià de yóu dà rén nǎ , yē hé huá lùn dào nǐ men shuō :『 bú yào jìn rù āi jí qù 。』 nǐ men yào què shí dì zhī dào wǒ jīn rì jǐng jiào nǐ men le 。

Hỡi các ngươi, là dân Giu-đa còn sót lại, Đức Giê-hô-va đã phán về các ngươi rằng: Chớ qua nước Ê-díp-tô; hãy biết rõ rằng ngày nay ta đã đối chứng cho các ngươi.

:『 。』

nǐ men xíng guǐ zhà zì hài ; yīn wèi nǐ men qǐng wǒ dào yē hé huá — nǐ men de shén nà lǐ , shuō :『 qiú nǐ wèi wǒ men dǎo gào yē hé huá — wǒ men shén , zhào yē hé huá — wǒ men de shén yí qiè suǒ shuō de gào sù wǒ men , wǒ men jiù bì zūn xíng 。』

Vì chính các ngươi làm sự dối trá nghịch cùng linh hồn mình; các ngươi đã sai ta đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, mà nói cùng ta rằng: Khá vì chúng tôi cầu thay nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, và cho chúng tôi biết mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ nói cùng ông; thì chúng tôi sẽ làm theo.

wǒ jīn rì jiāng zhè huà gào sù nǐ men , yē hé huá — nǐ men de shén wèi nǐ men de shì chāi qiǎn wǒ dào nǐ men nà lǐ shuō de , nǐ men què yí yàng méi yǒu tīng cóng 。

Vả, ngày nay ta đã bảo các ngươi rồi; nhưng các ngươi chẳng vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi trong điều nào mà Ngài cậy ta truyền cho các ngươi.

。」

xiàn zài nǐ men yào què shí dì zhī dào , nǐ men zài suǒ yào qù jì jū zhī dì bì zāo dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì ér sǐ 。」

Bây giờ, hãy biết rõ rằng các ngươi sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, trong chỗ mà các ngươi muốn đến trú ngụ tại đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.