中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 41

đã biết 0/195

qī yuè jiān , wáng de dà chén zōng shì yǐ lì shā mǎ de sūn zi 、 ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì dài zhe shí gè rén , lái dào mǐ sī bā jiàn yà xī gān de ér zi jī dà lì 。 tā men zài mǐ sī bā yì tóng chī fàn 。

Tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, vốn dòng tôn thất, và làm một bật đại thần của vua, đem mười người với mình đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mích-ba. Họ ăn bánh với nhau tại đó.

ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì hé tóng tā lái de nà shí gè rén qǐ lái , yòng dāo shā le shā fān de sūn zǐ yà xī gān de ér zi jī dà lì , jiù shì bā bǐ lún wáng suǒ lì wèi quán dì shěng zhǎng de 。

Đoạn, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng mười người đi với mình đứng dậy lấy gươm đánh Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, và giết người, tức là người mà vua Ba-by-lôn lập làm tổng đốc trong đất như vậy.

yǐ shí mǎ lì yòu shā le zài mǐ sī bā 、 jī dà lì nà lǐ de yí qiè yóu dà rén hé suǒ yù jiàn de jiā lè dǐ bīng dīng 。

ỗch-ma-ên cũng giết luôn mọi người Giu-đa đang ở với Ghê-đa-lia tại Mích-ba, và lính chiến người Canh-đê ở đó.

tā shā le jī dà lì , wú rén zhī dào 。

Ngày thứ hai sau khi người đã giết Ghê-đa-lia, chưa ai biết sự đó,

殿

dì èr tiān , yǒu bā shí rén cóng shì jiàn hé shì luó , bìng sā mǎ lì yà lái , hú xū tì qù , yī fu sī liè , shēn tǐ huà pò , shǒu ná sù jì hé rǔ xiāng , yào fèng dào yē hé huá de diàn 。

thì có tám mươi người cạo râu, mặc áo rách, tự cắt mình, từ Si-chem, Si-lô, Sa-ma-ri mà đến, cầm những của lễ chay và nhũ hương trong tay mình đặng đem đến nhà Đức Giê-hô-va.

:「。」

ní tàn yǎ de ér zǐ yǐ shí mǎ lì chū mǐ sī bā yíng jiē tā men , suí zǒu suí kū ; yù jiàn le tā men , jiù duì tā men shuō :「 nǐ men kě yǐ lái jiàn yà xī gān de ér zi jī dà lì 。」

ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, từ Mích-ba ra đón các người ấy, vừa đi vừa khóc. Khi đến cùng họ rồi, nói rằng: Hãy đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam.

tā men dào le chéng zhōng , ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì hé tóng zhe tā de rén jiù jiāng tā men shā le , pāo zài kēng zhōng 。

Vừa khi những người đó đi đến giữa thành, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng những kẻ đi với mình, giết bọn họ và quăng thây xuống hố.

:「。」

zhǐ shì tā men zhōng jiān yǒu shí gè rén duì yǐ shí mǎ lì shuō :「 bú yào shā wǒ men , yīn wèi wǒ men yǒu xǔ duō dà mài 、 xiǎo mài 、 yóu 、 mì cáng zài tián jiān 。」 yú shì tā zhù le shǒu , méi yǒu jiāng tā men shā zài dì xiong zhōng jiān 。

Nhưng trong bọn họ có mười người nói với ỗch-ma-ên rằng: Chớ giết chúng tôi, vì chúng tôi có những đồ lương thực giấu trong đồng; lúa mì, tiểu mạch, dầu, và mật. ỗch-ma-ên bèn thôi, không giết họ luôn với anh em họ.

yǐ shí mǎ lì jiāng suǒ shā zhī rén de shī shǒu dū pāo zài kēng lǐ jī dà lì de páng biān ; zhè kēng shì cóng qián yà sā wáng yīn pà yǐ sè liè wáng bā shā suǒ wā de 。 ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì jiāng nà xiē bèi shā de rén tián mǎn le kēng 。

ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, quăng những thây mình đã giết vào trong hố, ở kề bên Ghê-đa-lia, tức là hố vua A-sa đã đào, vì sợ Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên. Aáy là cùng một cái hố đó mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã lấp đầy xác chết.

yǐ shí mǎ lì jiāng mǐ sī bā shèng xià de rén , jiù shì zhòng gōng zhǔ hé réng zhù zài mǐ sī bā suǒ yǒu de bǎi xìng , yuán shì hù wèi cháng ní bù sā lā dàn jiāo gěi yà xī gān de ér zi jī dà lì de , dōu lǔ qù le 。 ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì lǔ le tā men , yào wǎng yà mén rén nà lǐ qù 。

Đoạn, ỗch-ma-ên bắt hết thảy dân sự còn sót lại tại Mích-ba đem đi làm phu tù; tức các con gái vua, và cả dân bỏ lại ở Mích-ba mà quan làm đầu thị vệ Nê-bu-xa-A-đan đã giao phó cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi làm phu tù, và đi qua nơi con cái Am-môn.

jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé tóng zhe tā de zhòng jūn zhǎng tīng jiàn ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì suǒ xíng de yí qiè è ,

Khi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng theo mình, nghe mọi điều ác mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã làm,

jiù dài lǐng zhòng rén qián wǎng , yào hé ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì zhēng zhàn , zài jī biàn de dà shuǐ páng yù jiàn tā 。

thì nhóm mọi thủ hạ mình lại và khởi đi đánh ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, và đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-ôn.

yǐ shí mǎ lì nà lǐ de zhòng rén kàn jiàn jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé tóng zhe tā de zhòng jūn zhǎng , jiù dōu huān xǐ 。

Có xảy ra, khi đội quân theo ỗch-ma-ên ngó thấy Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và hết thảy các tướng đầu đảng ở với người thì thảy đều vui mừng.

zhè yàng , yǐ shí mǎ lì cóng mǐ sī bā suǒ lǔ qù de zhòng rén dōu zhuǎn shēn guī jiā lì yà de ér zi yuē hā nán qù le 。

Cả dân mà ỗch-ma-ên đã điệu đi từ Mích-ba đều trở mặt về với Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át.

ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì hé bā gè rén tuō lí yuē hā nán de shǒu , táo wǎng yà mén rén nà lǐ qù le 。

Còn ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, thì cùng tám người trốn khỏi Giô-ha-nan và đi đến nơi con cái Am-môn.

ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì shā le yà xī gān de ér zi jī dà lì , cóng mǐ sī bā jiāng shèng xià de yí qiè bǎi xìng 、 bīng dīng 、 fù nǚ 、 hái tóng 、 tài jian lǔ dào jī biàn zhī hòu , jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé tóng zhe tā de zhòng jūn zhǎng jiāng tā men dōu duó huí lái ,

Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng các tướng đầu đảng theo mình chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-mia, khi ỗch-ma-ên kéo đi từ Mích-ba sau lúc giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lính chiến, đàn bà, trẻ con hoạn quan, Giô-ha-nan đều từ Ga-ba-ôn đem về.

dài dào kào jìn bó lì héng de jīn hǎn yù zhù xià , yào jìn rù āi jí qù ;

Họ khởi đi và đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-lê-hem, đặng rút qua Ê-díp-tô,

yīn wèi ní tàn yǎ de ér zi yǐ shí mǎ lì shā le bā bǐ lún wáng suǒ lì wèi shěng zhǎng de yà xī gān de ér zi jī dà lì , yuē hā nán jù pà jiā lè dǐ rén 。

xa người Canh-đê; vì sợ người Canh-đê, bởi cớ ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, là người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc trong đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.