中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 43

đã biết 0/173

yē lì mǐ xiàng zhòng bǎi xìng shuō wán le yē hé huá — tā men shén de yí qiè huà , jiù shì yē hé huá — tā men shén chāi qiǎn tā qù suǒ shuō de yí qiè huà 。

Khi Giê-rê-mi đã thuật hết cho cả dân sự mọi lời mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó đã sai người nói cho chúng nghe, tức là những lời nầy,

:「 :『。』

hé shā yǎ de ér zi yà sā lì yǎ hé jiā lì yà de ér zi yuē hā nán , bìng yí qiè kuáng ào de rén , jiù duì yē lì mǐ shuō :「 nǐ shuō huǎng yán ! yē hé huá — wǒ men de shén bìng méi yǒu chāi qiǎn nǐ lái shuō :『 nǐ men bù kě jìn rù āi jí , zài nà lǐ jì jū 。』

thì A-xa-ria, con trai Hô-sa-gia, và Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng mọi người kiêu ngạo nói với Giê-rê-mi rằng: Ngươi nói dối! Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta chưa hề sai ngươi truyền cho chúng ta rằng: Chớ sang nước Ê-díp-tô mà trú ngụ;

使。」

zhè shì ní lì yà de ér zi bā lù tiǎo suō nǐ hài wǒ men , yào jiāng wǒ men jiāo zài jiā lè dǐ rén de shǒu zhōng , shǐ wǒ men yǒu bèi shā de , yǒu bèi lǔ dào bā bǐ lún qù de 。」

nhưng ấy là Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, xui ngươi nghịch cùng chúng ta, để nộp chúng ta trong tay người Canh-đê, đặng giết chúng ta hay là điệu về làm phu tù nước Ba-by-lôn.

yú shì jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé yí qiè jūn zhǎng , bìng zhòng bǎi xìng , bù tīng cóng yē hé huá de huà zhù zài yóu dà dì 。

Aáy vậy, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, các đầu đảng và mọi dân sự, chẳng vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va truyền cho mình ở lại trong đất Giu-đa.

jiā lì yà de ér zi yuē hā nán hé yí qiè jūn zhǎng què jiāng suǒ shèng xià de yóu dà rén , jiù shì cóng bèi gǎn dào gè guó huí lái zài yóu dà dì jì jū de nán rén 、 fù nǚ 、 hái tóng , hé zhòng gōng zhǔ , bìng hù wèi cháng ní bù sā lā dàn suǒ liú zài shā fān de sūn zi yà xī gān de ér zi jī dà lì nà lǐ de zhòng rén , yǔ xiān zhī yē lì mǐ , yǐ jí ní lì yà de ér zi bā lù ,

Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các đầu đảng đem những người Giu-đa còn sót lại, tức hết thảy những kẻ trở về từ cả các nước khác mà mình đã bị đuổi đến, mà ở trong đất Giu-đa,

đàn ông, đàn bà, trẻ con, cùng các con gá i nhà vua, và mọi người mà Nê-ba-xa-A-đan, quan làm đầu thị vệ, đã để lại cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, lại cũng đem luôn tiên tri Giê-rê-mi và Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia,

dōu dài rù āi jí dì , dào le dá bǐ nì 。 zhè shì yīn tā men bù tīng cóng yē hé huá de huà 。

vào đất Ê-díp-tô, đến Tác-pha-nết; vì họ không vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va.

zài dá bǐ nì , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Tại Tác-pha-nết, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:

「 nǐ zài yóu dà rén yǎn qián yào yòng shǒu ná jǐ kuài dà shí tóu , cáng zài qì zhuān de huī ní zhōng , jiù shì zài dá bǐ nì fǎ lǎo de gōng mén nà lǐ ,

Hãy lấy trong tay ngươi những cục đá lớn, đem giấu trong đất sét làm gạch trước cửa nhà Pha-ra-ôn, tại Tác-pha-nết, trước mắt người Giu-đa đều thấy.

:『

duì tā men shuō :『 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ bì zhào wǒ de pú rén bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā lái 。 zài suǒ cáng de shí tóu shàng wǒ yào ān zhì tā de bǎo zuò ; tā bì jiāng guāng huá de bǎo zhàng zhī dā zài qí shàng 。

Ngươi khá bảo họ rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ sai và lấy tôi tớ ta là Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và đặt ngai vua ấy trên những đá nầy mà ta mới vừa giấu; vua ấy sẽ căng màn mình lên trên.

tā yào lái gōng jī āi jí dì , dìng wèi sǐ wáng de , bì zhì sǐ wáng ; dìng wèi lǔ lüè de , bì bèi lǔ lüè ; dìng wèi dāo shā de , bì jiāo dāo shā 。

Vua ấy sẽ đến, đánh đất Ê-díp-tô; những kẻ phải chết thì làm cho chết, những kẻ phải bị phu tù thì bắt làm phu tù, những kẻ phải bị gươm giáo thì cho gươm giáo!

使

wǒ yào zài āi jí shén de miào zhōng shǐ huǒ zhe qǐ , bā bǐ lún wáng yào jiāng miào yǔ fén shāo , shén xiàng lǔ qù ; tā yào dé āi jí dì , hǎo xiàng mù rén pī shàng wài yī , cóng nà lǐ ān rán ér qù 。

Ta sẽ đốt lửa nơi các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô; Nê-bu-cát-nết-sa sẽ đốt đi hết, và đem đi làm phu tù; vua ấy lấy đất Ê-díp-tô mặc cho mình cũng như kẻ chăn chiên mặc áo mình, và vua ấy sẽ đi ra cách bình an.

·。』」

tā bì dǎ suì āi jí dì bó · shì mài de zhù xiàng , yòng huǒ fén shāo āi jí shén de miào yǔ 。』」

Người sẽ bẻ gãy các cột của Bết-Sê-mết trong đất Ê-díp-tô, và sẽ lấy lửa đốt các chùa miễu của các thần Ê-díp-tô.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.