中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 45

đã biết 0/85

西

yóu dà wáng yuē xī yà de ér zi yuē yǎ jìng dì sì nián , ní lì yà de ér zǐ bā lù jiāng xiān zhī yē lì mǐ kǒu zhōng suǒ shuō de huà xiě zài shū shàng 。 yē lì mǐ shuō :

Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi nói cùng Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, khi người chép trong một quyển sách những lời bởi miệng Giê-rê-mi nói ra, về năm thứ tư đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa:

「 bā lù a , yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō :

Hỡi Ba-rúc! Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán cho ngươi như vầy:

:『。』

bā lù céng shuō :『 āi zāi ! yē hé huá jiāng yōu chóu jiā zài wǒ de tòng kǔ shàng , wǒ yīn ài hēng ér kùn fá , bù dé ān xiē 。』

Ngươi đã nói: Khốn nạn cho ta, vì Đức Giê-hô-va thêm sự buồn rầu cho sự đau đớn ta; ta mệt nhọc vì than thở, chẳng được nghỉ ngơi!

nǐ yào zhè yàng gào sù tā , yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ suǒ jiàn lì de , wǒ bì chāi huǐ ; wǒ suǒ zāi zhí de , wǒ bì bá chū ; zài quán dì wǒ dōu rú cǐ xíng 。

Ngươi khá nói cùng nó rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, vật ta đã dụng thì ta phá đi, vật ta đã trồng thì ta nhổ đi, sự đó khắp trong cả đất.

使使。」

nǐ wèi zì jǐ tú móu dà shì ma ? bú yào tú móu ! wǒ bì shǐ zāi huò lín dào fán yǒu xuè qì de 。 dàn nǐ wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , wǒ bì shǐ nǐ yǐ zì jǐ de mìng wèi lüè wù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Còn ngươi, ngươi còn tìm việc lớn cho mình hay sao? Chớ có tìm kiếm, vì nầy, ta sẽ giáng tai vạ cho mọi loài xác thịt; nhưng ngươi, hễ đi đến đâu, ta cũng sẽ ban mạng sống cho ngươi làm của cướp, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.