中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 46

đã biết 0/322

yē hé huá lùn liè guó de huà lín dào xiān zhī yē lì mǐ 。

Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, luận về các dân tộc.

西

lùn dào guān hū āi jí wáng fǎ lǎo ní gē de jūn duì : zhè jūn duì ān yíng zài yòu fā lā dǐ hé biān de jiā jī mǐ shī , shì bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā zài yóu dà wáng yuē xī yà de ér zi yuē yǎ jìng dì sì nián suǒ dǎ bài de 。

Về Ê-díp-tô. Luận về đạo quân của vua Ê-díp-tô, Pha-ra-ôn-Nê-cô, bấy giờ đóng gần sông Ơ-phơ-rát, tại Cạt-kê-mít; tức đạo quân bị Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đánh đuổi, về năm thứ tư đời vua Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua của Giu-đa.

nǐ men yào yù bèi dà xiǎo dùn pái , wǎng qián shàng zhèn 。

Hãy sửa soạn thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và đi ra trận!

nǐ men tào shàng chē , qí shàng mǎ ! dǐng kuī zhàn lì , mó qiāng guàn jiǎ !

Hỡi lính kỵ, hãy thắng ngựa, cỡi lên! Khá đội mão trụ và đứng sắp hàng; mài mũi giáo và mặc giáp!

退

wǒ wèi hé kàn jiàn tā men jīng huáng zhuǎn shēn tuì hòu ne ? tā men de yǒng shì dǎ bài le , jí máng táo pǎo , bìng bù huí tóu ; jīng xià sì wéi dōu yǒu ! zhè shì yē hé huá shuō de 。

Làm sao ta đã thấy sự đó! Chúng nó bị kinh hãi, đều quay lưng lại; lính chiến vỡ tan, chạy trốn chẳng ngó lại đàng sau. Sự kinh khiếp khắp tứ bề, Đức Giê-hô-va phán vậy.

bú yào róng kuài pǎo de táo bì ; bú yào róng yǒng shì táo tuō ; tā men zài běi fāng yòu fā lā dǐ hé biān bàn diē pú dǎo 。

Người rất lẹ cũng không thể thoát, người rất mạnh cũng không thể trốn. Về phương bắc, trên bờ sông Ơ-phơ-rát, kìa, chúng nó vấp và ngã!

xiàng ní luó hé zhǎng fā , xiàng jiāng hé zhī shuǐ fān téng de shì shuí ne ?

Kìa, kẻ dấy lên như sông Ni-lơ, như sông lớn nổi sóng sôi bọt là ai?

āi jí xiàng ní luó hé zhǎng fā , xiàng jiāng hé de shuǐ fān téng 。 tā shuō : wǒ yào zhǎng fā zhē gài biàn dì ; wǒ yào huǐ miè chéng yì hé qí zhōng de jū mín 。

Aáy là Ê-díp-tô dấy lên như sông Ni-lơ, các dòng nước nó sôi bọt như các sông. Nó nói: Ta sẽ dấy lên, bao phủ cả đất; ta sẽ hủy phá các thành và dân cư.

mǎ pǐ shàng qù ba ! chē liàng jí xíng ba ! yǒng shì , jiù shì shǒu ná dùn pái de gǔ shí rén hé fú rén , bìng lā gōng de lù dé zú , dōu chū qù ba !

Ngựa, hãy xông tới; xe binh, hãy ruổi mau; hãy kéo tới, lính chiến kia; người Cút và người Phút đều mang thuẫn, còn người Ly-đi cầm cung và giương ra.

nà rì shì zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá bào chóu de rì zi , yào xiàng dí rén bào chóu 。 dāo jiàn bì tūn chī dé bǎo , yǐn xuè yǐn zú ; yīn wèi zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá zài běi fāng yòu fā lā dǐ hé biān yǒu xiàn jì de shì 。

Ngày đó thuộc về Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; ấy là ngày báo thù, Ngài sẽ báo kẻ thù nghịch mình. Gươm nuốt mà no, uống huyết chúng nó cho đầy; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có sự tế tự trong xứ phương bắc, bên sông Ơ-phơ-rát.

āi jí de mín nǎ , kě yǐ shàng jī liè qǔ rǔ xiāng qù ; nǐ suī duō fú liáng yào , zǒng shì tú rán , bù dé zhì hǎo 。

Hỡi nữ đồng trinh, con gái của Ê-díp-tô! hãy lên Ga-la-át, mà lấy nhũ hương; ngươi dùng nhiều thứ thuốc cũng vô ích, chẳng chữa lành cho ngươi được!

liè guó tīng jiàn nǐ de xiū rǔ , biàn dì mǎn le nǐ de āi shēng ; yǒng shì yǔ yǒng shì bǐ cǐ xiāng pèng , yì qí diē dǎo 。

Các nước đều nghe sự xấu hổ của ngươi, tiếng rên siếc của ngươi đầy khắp đất; vì lính chiến chạm lính chiến, cả hai cùng ngã với nhau.

yē hé huá duì xiān zhī yē lì mǐ suǒ shuō de huà , lùn dào bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā yào lái gōng jī āi jí dì :

Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cho tiên tri Giê-rê-mi, về sự Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, sẽ đến đánh đất Ê-díp-tô:

nǐ men yào chuán yáng zài āi jí , xuān gào zài mì duó , bào gào zài nuó fú 、 dá bǐ nì shuō : yào zhàn qǐ chū duì , zì zuò zhǔn bèi , yīn wèi dāo jiàn zài nǐ sì wéi shī xíng tūn miè de shì 。

Hãy rao tin trong Ê-díp-tô; truyền cho Mít-đôn, báo cho Nốp và Tác-pha-nết, nói rằng: Hãy đứng sắp hàng, chực sẵn, vì gươm đã nuốt chung quanh ngươi.

nǐ de zhuàng shì wèi hé bèi chōng qù ne ? tā men zhàn lì bú zhù ; yīn wèi yē hé huá qū zhú tā men ,

Vì sao những người mạnh của ngươi bị cất mất? Chúng nó không đứng được, vì Đức Giê-hô-va đã đuổi chúng nó.

使

shǐ duō rén bàn diē ; tā men yě bǐ cǐ zhuàng dǎo , shuō : qǐ lái ba ! wǒ men zài wǎng běn mín běn dì qù , hǎo duǒ bì qī yā de dāo jiàn 。

Ngài làm cho nhiều người đi xiêu tó, người nầy ngã trên kẻ khác, mà rằng: Đi hè, trở về nơi dân ta, trong đất chúng ta sanh ra, xa nơi gươm dao ức hiếp!

tā men zài nà lǐ hǎn jiào shuō : āi jí wáng fǎ lǎo bú guò shì gè shēng yīn ; tā yǐ cuò guò suǒ dìng de shí hòu le 。

Tại đó, họ kêu lên rằng: Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, bị diệt rồi; đã để dịp tiện qua đi.

jūn wáng — míng wèi wàn jūn zhī yē hé huá de shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de yǒng shēng qǐ shì : ní bù jiǎ ní sā lái de shì pài bì xiàng tā bó zài zhòng shān zhī zhōng , xiàng jiā mì zài hǎi biān yí yàng 。

Đức Vua, danh Ngài là Giê-hô-va vạn quân, phán: Thật như ta sống, kẻ thù đến, như núi Tha-bô dấy lên giữa các núi khác, như Cạt-mên thò ra ngoài biển.

zhù zài āi jí de mín nǎ , yào yù bèi lǔ qù shí suǒ yòng de wù jiàn ; yīn wèi nuó fú bì chéng wéi huāng chǎng , qiě bèi shāo huǐ , wú rén jū zhù 。

Hỡi gái đồng trinh ở Ê-díp-tô, hãy sắm đồ lề đi làm phu tù; vì Nốp sẽ trở nên hoang vu; sẽ bị đốt, không có dân ở nữa.

āi jí shì féi měi de mǔ niú dú ; dàn chū yú běi fāng de huǐ miè lái dào le ! lái dào le !

Ê-díp-tô là một con bò cái tơ đẹp đẽ, nhưng bị ong lỗ từ phương bắc đến chích nó.

退

qí zhōng de gù yǒng hǎo xiàng quān lǐ de féi niú dú , tā men zhuǎn shēn tuì hòu , yì qí táo pǎo , zhàn lì bú zhù ; yīn wèi tā men zāo nán de rì zi 、 zhuī tǎo de shí hòu yǐ jīng lín dào 。

Những quân thuê ở giữa nó cũng như bò con béo. Nhưng chúng nó cũng xây lưng lại, thảy cùng nhau trốn tránh, không đứng vững được. Vì ngày tai họa, kỳ thăm phạt, đã đến trên chúng nó rồi.

qí zhōng de shēng yīn hǎo xiàng shé xíng yí yàng 。 dí rén yào chéng duì ér lái , rú kǎn fá shù mù de shǒu ná fǔ zǐ gōng jī tā 。

Tiếng nó như rắn đi; vì quân nghịch nó kéo tới mạnh lắm, cầm búa rìu đến trên nó, như thể thợ rừng.

yē hé huá shuō : āi jí de shù lín suī rán bù néng xún chá , dí rén què yào kǎn fá , yīn tā men duō yú huáng chóng , bù kě shèng shǔ 。

Đức Giê-hô-va phán: Quân nghịch đốn chặt rừng nó, rừng nó không thể dò xem được. Vì chúng nó đông hơn cào cào, không thể đếm được.

āi jí de mín bì rán méng xiū , bì jiāo zài běi fāng rén de shǒu zhōng 。

Con gái Ê-díp-tô sẽ mang xấu hổ, sẽ bị nộp trong tay dân phương bắc.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō :「 wǒ bì xíng fá nuó de yà mén hé fǎ lǎo , bìng āi jí yǔ āi jí de shén , yǐ jí jūn wáng , yě bì xíng fá fǎ lǎo hé yǐ kào tā de rén 。

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán rằng: Nầy, ta sẽ phạt A-môn, là thần của Nô, luôn cả Pha-ra-ôn, và Ê-díp-tô, với các thần và các vua nó: tức Pha-ra-ôn cùng những kẻ nhờ cậy người.

。」

wǒ yào jiāng tā men jiāo fù xún suǒ qí mìng zhī rén de shǒu hé bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā yǔ tā chén pú de shǒu ; yǐ hòu āi jí bì zài yǒu rén jū zhù , yǔ cóng qián yí yàng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ phó chúng nó trong tay những kẻ đòi mạng chúng nó, tức trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, và trong tay tôi tớ người; về sau Ê-díp-tô sẽ còn có dân ở như ngày xưa. Đức Giê-hô-va phán vậy.

使

wǒ de pú rén yǎ gè a , bú yào jù pà ! yǐ sè liè a , bú yào jīng huáng ! yīn wǒ yào cóng yuǎn fāng zhěng jiù nǐ , cóng bèi lǔ dào zhī dì zhěng jiù nǐ de hòu yì 。 yǎ gè bì huí lái , dé xiǎng píng jìng ān yì , wú rén shǐ tā hài pà 。

Hỡi tôi tớ ta là Gia-cốp, chớ sợ chi; hỡi Y-sơ-ra-ên, chớ kinh hãi! Vì ta sẽ cứu ngươi từ xứ xa, sẽ khiến dòng dõi ngươi ra từ đất mình bị làm phu tù. Gia-cốp sẽ trở về, được bình an yên ổn, chẳng ai làm cho sợ hãi.

wǒ de pú rén yǎ gè a , bú yào jù pà ! yīn wǒ yǔ nǐ tóng zài 。 wǒ yào jiāng wǒ suǒ gǎn nǐ dào de nà xiē guó miè jué jìng jìn , què bù jiāng nǐ miè jué jìng jìn , dǎo yào cóng kuān chéng zhì nǐ , wàn bù néng bù fá nǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Gia-cốp tôi tớ ta, ngươi chớ sợ, vì ta ở cùng ngươi. Ta sẽ diệt hết các nước mà ta đã đuổi ngươi đến; còn ngươi, thì ta không diệt hết đâu, nhưng sẽ sửa trị ngươi cách chừng mực, và không thể nào không phạt ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.