中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 44

đã biết 0/307

yǒu lín dào yē lì mǐ de huà , lùn jí yí qiè zhù zài āi jí dì de yóu dà rén , jiù shì zhù zài mì duó 、 dá bǐ nì 、 nuó fú 、 bā tè luó jìng nèi de yóu dà rén , shuō :

Có lời truyền cho Giê-rê-mi về hết thảy người Giu-đa ở trong đất Ê-díp-tô, tại Mít-đôn, Tác-pha-nết, Nốp, và trong xứ Pha-trốt, rằng:

「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ suǒ jiàng yǔ yē lù sā lěng hé yóu dà gè chéng de yí qiè zāi huò nǐ men dōu kàn jiàn le 。 nà xiē chéng yì jīn rì huāng liáng , wú rén jū zhù ;

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi có thấy mọi tai vạ mà ta đã giáng cho Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa. Kìa, những thành ấy ngày nay hoang vu không dân ở,

zhè shì yīn jū mín suǒ xíng de è , qù shāo xiāng shì fèng bié shén , jiù shì tā men hé nǐ men , bìng nǐ men liè zǔ suǒ bú rèn shi de shén , rě wǒ fā nù 。

vì cớ tội ác dân chúng nó đã phạm để chọc giận ta, đi đốt hương và hầu việc các thần khác mà chúng nó và các ngươi cùng tổ phụ các ngươi cũng chưa từng biết đến.

wǒ cóng zǎo qǐ lái chāi qiǎn wǒ de pú rén zhòng xiān zhī qù shuō , nǐ men qiè bú yào xíng wǒ suǒ yàn wù zhè kě zēng zhī shì 。

Dầu vậy, ta đã sai mọi tôi tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; ta dậy sớm sai họ đến đặng bảo các ngươi rằng: Oâi! sự gớm ghiếc mà ta ghét đó thì đừng phạm đến.

tā men què bù tīng cóng , bú cè ěr ér tīng , bù zhuǎn lí è shì , réng xiàng bié shén shāo xiāng 。

Nhưng chúng nó chẳng nghe, chẳng để tai vào, chẳng chừa sự dữ, và cứ đốt hương cho các thần khác.

忿

yīn cǐ , wǒ de nù qì hé fèn nù dōu dǎo chū lái , zài yóu dài chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng de jiē shì shàng , rú huǒ zhe qǐ , yǐ zhì dōu huāng fèi qī liáng , zhèng rú jīn rì yí yàng 。

Vì vậy cơn giận và sự thạnh nộ của ta đã đổ ra như lửa đốt nơi các thành của Giu-đa và các đường phố của Giê-ru-sa-lem; và chúng nó bị đổ nát hoang vu như có ngày nay.

使

xiàn zài yē hé huá — wàn jūn zhī shén 、 yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : nǐ men wèi hé zuò zhè dà è zì hài jǐ mìng , shǐ nǐ men de nán rén 、 fù nǚ 、 yīng hái , hé chī nǎi de dōu cóng yóu dà zhōng jiǎn chú 、 bù liú yì rén ne ?

Bây giờ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Sao các ngươi phạm tội trọng dường ấy nghịch cùng mạng sống mình, để cho đàn ông, đàn bà, trẻ con, trẻ đang bú, bị cất khỏi giữa Giu-đa, đến nỗi dân các ngươi không còn lại chút nào;

使

jiù shì yīn nǐ men shǒu suǒ zuò de , zài suǒ qù jì jū de āi jí dì xiàng bié shén shāo xiāng rě wǒ fā nù , shǐ nǐ men bèi jiǎn chú , zài tiān xià wàn guó zhōng lìng rén zhòu zǔ xiū rǔ 。

bởi các ngươi chọc giận ta bằng những việc tay mình làm ra, đốt hương cho các thần khác trong đất Ê-díp-tô, là nơi các ngươi mới đến trú ngụ; đến nỗi các ngươi chuốc lấy sự hủy diệt cho mình, đem mình làm cớ rủa sả sỉ nhục giữa các dân thiên hạ?

nǐ men liè zǔ de è xíng , yóu dà liè wáng hé tā men hòu fēi de è xíng , nǐ men zì jǐ hé nǐ men qī zǐ de è xíng , jiù shì zài yóu dà dì 、 yē lù sā lěng jiē shàng suǒ xíng de , nǐ men dōu wàng le ma ?

Các ngươi đã quên điều ác của tổ phụ mình, điều ác của các vua Giu-đa, điều ác của các hoàng hậu, điều ác của chính các ngươi cùng vợ mình đã phạm trong đất Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hay sao?

dào rú jīn hái méi yǒu ào huǐ , méi yǒu jù pà , méi yǒu zūn xíng wǒ zài nǐ men hé nǐ men liè zǔ miàn qián suǒ shè lì de fǎ dù lǜ lì 。

Chúng nó chẳng hạ mình xuống cho đến ngày nay, chẳng kính sợ, chẳng bước theo luật pháp mạng lịnh ta đã để trước mặt các ngươi và tổ phụ các ngươi.

「 suǒ yǐ wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ bì xiàng nǐ men biàn liǎn jiàng zāi , yǐ zhì jiǎn chú yóu dà zhòng rén 。

Vậy nên Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ để mặt ta nghịch cùng các ngươi mà giáng họa cho, và diệt cả Giu-đa.

使

nà dìng yì jìn rù āi jí dì 、 zài nà lǐ jì jū de , jiù shì suǒ shèng xià de yóu dà rén , wǒ bì shǐ tā men jìn dōu miè jué , bì zài āi jí dì pú dǎo , bì yīn dāo jiàn jī huāng miè jué ; cóng zuì xiǎo de dào zhì dà de dōu bì zāo dāo jiàn jī huāng ér sǐ , yǐ zhì lìng rén rǔ mà 、 jīng hài 、 zhòu zǔ 、 xiū rǔ 。

Ta sẽ lấy dân Giu-đa sót lại, tức những kẻ đã xây mặt vào đất Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó; chúng nó sẽ bị diệt tại đó hết thảy. Chúng nó sẽ ngã trên đất Ê-díp-tô, chết dưới gươm hay là bởi đói kém. Kẻ nhỏ người lớn sẽ đều chết vì gươm vì đói kém, là cớ cho người ta trù ẻo, gở lạ, rủa sả, sỉ nhục.

wǒ zěn yàng yòng dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì xíng fá yē lù sā lěng , yě bì zhào yàng xíng fá nà xiē zhù zài āi jí dì de yóu dà rén ;

Ta sẽ phạt những kẻ ở trong đất Ê-díp-tô, như đã phạt Giê-ru-sa-lem bằng gươm dao, đói kém, và ôn dịch;

。」

shèn zhì nà jìn rù āi jí dì jì jū de , jiù shì suǒ shèng xià de yóu dà rén , dōu bù dé táo tuō , yě bù dé cún liú guī huí yóu dà dì 。 tā men xīn zhōng shèn xiǎng guī huí jū zhù zhī dì ; chú le táo tuō de yǐ wài , yí gè dōu bù néng guī huí 。」

đến nỗi trong những dân Giu-đa sót lại đến Ê-díp-tô đặng trú ngụ, thì chẳng có ai thoát khỏi, hay sót lại, đặng trở về đất Giu-đa, là nơi chúng nó còn mong trở về ở. Chúng nó sẽ không trở về được, trừ ra những kẻ tránh khỏi mà thôi.

nà xiē zhù zài āi jí dì bā tè luó zhī dào zì jǐ qī zǐ xiàng bié shén shāo xiāng de , yǔ páng biān zhàn lì de zhòng fù nǚ , jù jí chéng qún , huí dá yē lì mǐ shuō :

Bấy giờ, hết thảy những người biết vợ mình đốt hương cho các thần khác, hết thảy đàn bà đứng tại đó nhóm thành một hội đông, tức mọi dân sự ở trong đất Ê-díp-tô, tại Pha-trốt, đáp cùng Giê-rê-mi rằng:

「 lùn dào nǐ fèng yē hé huá de míng xiàng wǒ men suǒ shuō de huà , wǒ men bì bù tīng cóng 。

Về sự ông nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói cùng chúng tôi, thì chúng tôi không khứng nghe đâu.

wǒ men dìng yào chéng jiù wǒ men kǒu zhōng suǒ chū de yí qiè huà , xiàng tiān hòu shāo xiāng 、 jiāo diàn jì , àn zhe wǒ men yǔ wǒ men liè zǔ 、 jūn wáng 、 shǒu lǐng zài yóu dà de chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng de jiē shì shàng sù cháng suǒ xíng de yí yàng ; yīn wèi nà shí wǒ men chī bǎo fàn 、 xiǎng fú lè , bìng bú jiàn zāi huò 。

Nhưng chúng ta chắc sẽ làm trọn mọi lời đã ra từ miệng chúng tôi, sẽ đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, như chúng tôi cùng tổ phụ, vua, quan trưởng chúng tôi đã làm trong các thành của Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem; vì lúc bấy giờ chúng tôi có bánh đặng no mình, hưởng phước, chẳng thấy tai vạ gì.

。」

zì cóng wǒ men tíng zhǐ xiàng tiān hòu shāo xiāng 、 jiāo diàn jì , wǒ men dǎo quē fá yí qiè , yòu yīn dāo jiàn jī huāng miè jué 。」

Nhưng, từ khi chúng tôi thôi đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, thì chúng tôi thiếu thốn mọi sự, và bị nuốt bởi gươm dao đói kém.

:「?」

fù nǚ shuō :「 wǒ men xiàng tiān hòu shāo xiāng 、 jiāo diàn jì , zuò tiān hòu xiàng de bǐng gòng fèng tā , xiàng tā jiāo diàn jì , shì wài hū wǒ men de zhàng fu ma ?」

Vả lại, khi chúng tôi đốt hương và làm lễ quán cho nữ vương trên trời, chúng tôi làm bánh để thờ lạy người, và dâng lễ quán cho người nữa, thì chồng chúng tôi há chẳng biết hay sao?

yē lì mǐ duì yí qiè nà yàng huí dá tā de nán rén fù nǚ shuō :

Giê-rê-mi bèn nói cùng cả dân sự, đàn ông, đàn bà, và mọi kẻ đã trả lời cho người như vậy, rằng:

「 nǐ men yǔ nǐ men liè zǔ 、 jūn wáng 、 shǒu lǐng , bìng guó nèi de bǎi xìng , zài yóu dài chéng yì zhōng hé yē lù sā lěng jiē shì shàng suǒ shāo de xiāng , yē hé huá qǐ bú jì niàn , xīn zhōng qǐ bù sī xiǎng ma ?

Các ngươi cùng tổ phụ, các vua các quan trưởng mình, và dân trong đất, đã đốt hương trong các thành Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va há chẳng đã nhớ lấy và đã ghi trong ý tưởng Ngài sao?

yē hé huá yīn nǐ men suǒ zuò de è 、 suǒ xíng kě zēng de shì , bù néng zài róng rěn , suǒ yǐ nǐ men de dì huāng liáng , lìng rén jīng hài zhòu zǔ , wú rén jū zhù , zhèng rú jīn rì yí yàng 。

Vì cớ sự hung ác của việc làm các ngươi và sự gớm ghiếc các ngươi đã phạm, nên Đức Giê-hô-va không chịu được nữa. Vì vậy đất các ngươi đã trở nên hoang vu, gở lạ, và sự rủa sả, chẳng có ai ở, như có ngày nay.

。」

nǐ men shāo xiāng , dé zuì yē hé huá , méi yǒu tīng cóng tā de huà , méi yǒu zūn xíng tā de lǜ fǎ 、 tiáo lì 、 fǎ dù , suǒ yǐ nǐ men zāo yù zhè zāi huò , zhèng rú jīn rì yí yàng 。」

Aáy là bởi các ngươi đã đốt hương và đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, bởi các ngươi chẳng vâng theo tiếng Đức Giê-hô-va, và không bước theo luật pháp, mạng lịnh, và sự dạy dỗ của Ngài, nên tai vạ nầy đã đến cho các ngươi, như có ngày nay.

:「

yē lì mǐ yòu duì zhòng mín hé zhòng fù nǚ shuō :「 nǐ men zài āi jí dì de yí qiè yóu dà rén dāng tīng yē hé huá de huà 。

Giê-rê-mi lại nói cùng dân sự và mọi người đàn bà rằng: Hỡi cả dân Giu-đa hiện ở trong đất Ê-díp-tô, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.

:『。』

wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : nǐ men hé nǐ men de qī dōu kǒu zhōng shuō 、 shǒu lǐ zuò , shuō :『 wǒ men dìng yào cháng huán suǒ xǔ de yuàn , xiàng tiān hòu shāo xiāng 、 jiāo diàn jì 。』 xiàn zài nǐ men zhǐ guǎn jiān dìng suǒ xǔ de yuàn ér cháng huán ba !

Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi và vợ các ngươi đã nói ra từ miệng mình, và lấy tay làm trọn điều mình đã nói rằng: Thật chúng ta sẽ làm thành lời mình đã khấn nguyện, đốt hương, và làm lễ quán cho nữ vương trên trời. Vậy các ngươi khá giữ vững lời nguyện mình và làm trọn lời nguyện.

:『。』

suǒ yǐ nǐ men zhù zài āi jí dì de yí qiè yóu dà rén dāng tīng yē hé huá de huà 。 yē hé huá shuō : wǒ zhǐ zhe wǒ de dà míng qǐ shì , zài āi jí quán dì , wǒ de míng bú zài bèi yóu dà yí gè rén de kǒu chēng hu shuō :『 wǒ zhǐ zhe zhǔ — yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì 。』

Cho nên, hỡi cả dân Giu-đa hiện ở trong đất Ê-díp-tô, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va có phán: Nầy ta lấy danh lớn mình mà thề, trong khắp đất Ê-díp-tô sẽ chẳng có một người Giu-đa nào còn mở miệng xưng danh ta nữa, mà rằng: Thật như Chúa Giê-hô-va hằng sống!

wǒ xiàng tā men liú yì jiàng huò bú jiàng fú ; zài āi jí dì de yí qiè yóu dà rén bì yīn dāo jiàn 、 jī huāng suǒ miè , zhí dào miè jìn 。

Nầy, ta sẽ tỉnh thức đặng xuống họa cho chúng nó mà không xuống phước; mọi người Giu-đa ở trong đất Ê-díp-tô sẽ đều bị vồ nuốt bởi gươm dao đói kém cho đến đã diệt hết.

tuō lí dāo jiàn 、 cóng āi jí dì guī huí yóu dà dì de rén shù hěn shǎo ; nà jìn rù āi jí dì yào zài nà lǐ jì jū de , jiù shì suǒ shèng xià de yóu dà rén , bì zhī dào shì shuí de huà lì dé zhù , shì wǒ de huà ne ? shì tā men de huà ne ?

Chỉ có một số rất ít người sẽ được thoát khỏi gươm dao, từ đất Ê-díp-tô trở về trong đất Giu-đa; và mọi người Giu-đa còn sót lại, tức những kẻ đã đến đặng trú ngụ trong đất Ê-díp-tô nầy, thì sẽ biết lời nào được nghiệm, lời của ta hay là lời của chúng nó.

使

yē hé huá shuō : wǒ zài zhè dì fāng xíng fá nǐ men , bì yǒu yù zhào , shǐ nǐ men zhī dào wǒ jiàng huò yǔ nǐ men de huà bì yào lì dé zhù 。

Đức Giê-hô-va phán: Nầy là dấu mà các ngươi bởi đó biết ta sẽ hình phạt các ngươi trong nơi nầy, để các ngươi biết rằng lời ta phán về tai họa các ngươi chắc ứng nghiệm.

西。」

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì jiāng āi jí wáng fǎ lǎo hé fú lā jiāo zài tā chóu dí hé xún suǒ qí mìng de rén shǒu zhōng , xiàng wǒ jiāng yóu dà wáng xī dǐ jiā jiāo zài tā chóu dí hé xún suǒ qí mìng de bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shǒu zhōng yí yàng 。」

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó Pha-ra-ôn-Hốp-ra, vua Ê-díp-tô, trong tay kẻ thù nó và kẻ đòi mạng nó, như đã phó Sê-đê-kia, vua Giu-đa, trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là kẻ thù và đòi mạng Sê-đê-kia.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.