中文圣经

GIÓP 10

đã biết 0/199

wǒ yàn fán wǒ de xìng mìng , bì yóu zhe zì jǐ shù shuō wǒ de āi qíng ; yīn xīn lǐ kǔ nǎo , wǒ yào shuō huà ,

Linh hồn tôi đã chán ngán sự sống tôi; Tôi sẽ buông thả lời than thở của tôi, Tôi sẽ nói vì cơn cay đắng của lòng tôi.

duì shén shuō : bú yào dìng wǒ yǒu zuì , yào zhǐ shì wǒ , nǐ wèi hé yǔ wǒ zhēng biàn ?

Tôi sẽ thưa với Đức Chúa Trời rằng: Xin chớ đoán phạt tôi; Hãy tỏ cho tôi biết nhân sao Chúa tranh luận với tôi.

nǐ shǒu suǒ zào de , nǐ yòu qī yā , yòu miǎo shì , què guāng zhào è rén de jì móu 。 zhè shì nǐ yǐ wéi měi ma ?

Chúa há đẹp lòng đè ép, Khinh bỉ công việc của tay Ngài, Và chiếu sáng trên mưu chước của kẻ ác sao?

nǐ de yǎn qǐ shì ròu yǎn ? nǐ chá kàn qǐ xiàng rén chá kàn ma ?

Chúa có mắt xác thịt ư? Chúa thấy như người phàm thấy sao?

nǐ de rì zi qǐ xiàng rén de rì zi , nǐ de nián suì qǐ xiàng rén de nián suì ,

Các ngày của Chúa há như ngày loài người ư? Các năm của Chúa há như năm loài người sao?

jiù zhuī wèn wǒ de zuì niè , xún chá wǒ de zuì guo ma ?

Sao Chúa tra hạch gian ác tôi, Tìm kiếm tội lỗi tôi,

qí shí , nǐ zhī dào wǒ méi yǒu zuì è , bìng méi yǒu néng jiù wǒ tuō lí nǐ shǒu de 。

Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?

nǐ de shǒu chuàng zào wǒ , zào jiù wǒ de sì zhī bǎi tǐ , nǐ hái yào huǐ miè wǒ 。

Tay Chúa đã dựng nên tôi, nắn giọt trót mình tôi; Nhưng nay Chúa lại hủy diệt tôi!

使

qiú nǐ jì niàn — zhì zào wǒ rú tuán ní yì bān , nǐ hái yào shǐ wǒ guī yú chén tǔ ma ?

Xin Chúa nhớ rằng Chúa đã nắn hình tôi như đồ gốm; Mà Chúa lại muốn khiến tôi trở vào tro bụi sao?

使

nǐ bú shì dǎo chū wǒ lái hǎo xiàng nǎi , shǐ wǒ níng jié rú tóng nǎi bǐng ma ?

Chúa há chẳng có rót tôi chảy như sữa, Làm tôi ra đặc như bánh sữa ư?

穿

nǐ yǐ pí hé ròu wèi yī gěi wǒ chuān shàng , yòng gǔ yǔ jīn bǎ wǒ quán tǐ lián luò 。

Chúa đã mặc cho tôi da và thịt, Lấy xương và gân đang tréo tôi.

nǐ jiāng shēng mìng hé cí ài cì gěi wǒ ; nǐ yě juàn gù bǎo quán wǒ de xīn líng 。

Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.

rán ér , nǐ dài wǒ de zhè xiē shì zǎo yǐ cáng zài nǐ xīn lǐ ; wǒ zhī dào nǐ jiǔ yǒu cǐ yì 。

Dầu vậy, Chúa giấu các điều nầy nơi lòng Chúa; Tôi biết điều ấy ở trong tư tưởng của Ngài.

wǒ ruò fàn zuì , nǐ jiù chá kàn wǒ , bìng bú shè miǎn wǒ de zuì niè 。

Nếu tôi phạm tội, Chúa sẽ xem xét tôi, Chẳng dung tha gian ác tôi.

便

wǒ ruò xíng è , biàn yǒu le huò ; wǒ ruò wèi yì , yě bù gǎn tái tóu , zhèng shì mǎn xīn xiū kuì , yǎn jiàn wǒ de kǔ qíng 。

Nếu tôi làm hung ác, thì khốn cho tôi thay! Còn nếu tôi ăn ở công bình, tôi cũng chẳng dám ngước đầu lên, Vì đã bị đầy dẫy sỉ nhục, và thấy sự khổ nạn tôi.

wǒ ruò áng shǒu zì dé , nǐ jiù zhuī bǔ wǒ rú shī zi , yòu zài wǒ shēn shàng xiǎn chū qí néng 。

Ví bằng tôi ngước đầu lên, hẳn quả Chúa sẽ săn tôi như sư tử, và tỏ ra nơi tôi quyền diệu kỳ của Ngài.

nǐ zhòng lì jiàn zhèng gōng jī wǒ , xiàng wǒ jiā zēng nǎo nù , rú jūn bīng gēng huàn zhe gōng jī wǒ 。

Chúa đặt chứng mới đối nghịch tôi, Và gia thêm sự giận cùng tôi: Đau đớn liên tiếp, và thì khốn khó theo tôi.

使

nǐ wèi hé shǐ wǒ chū mǔ tāi ne ? bù rú wǒ dāng shí qì jué , wú rén dé jiàn wǒ ;

Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!

zhè yàng , jiù rú méi yǒu wǒ yì bān , yì chū mǔ tāi jiù bèi sòng rù fén mù 。

Bằng vậy, tôi sẽ như đã không hề có; Vì mới lọt lòng mẹ, bèn bị đem đến mồ mã!

wǒ de rì zi bú shì shèn shǎo ma ? qiú nǐ tíng shǒu kuān róng wǒ , jiào wǒ zài wǎng ér bù fǎn zhī xiān — jiù shì wǎng hēi àn hé sǐ yìn zhī dì yǐ xiān — kě yǐ shāo dé chàng kuài 。

Các ngày tôi há chẳng phải ít ỏi sao? Vậy, Chúa ôi, khá ngưng dứt đi, Hãy dời khỏi tôi đi, để tôi được an ủi một chút,

Trước khi tôi đi đến xứ tối tăm và bóng sự chết, không hề trở lại;

nà dì shèn shì yōu àn , shì sǐ yìn hùn dùn zhī dì ; nà lǐ de guāng hǎo xiàng yōu àn 。

Tức đất tối đen như mực, Là miền có bóng sự chết, chỉ có sự hỗn độn tại đó, Và ánh sáng không khác hơn tối tăm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.