中文圣经

GIÓP 11

đã biết 0/175

ná mǎ rén suǒ fǎ huí dá shuō :

Sô-pha, người Na-a-ma, đáp lại, mà rằng:

zhè xǔ duō de yán yǔ qǐ bù gāi huí dá ma ? duō zuǐ duō shé de rén qǐ kě chēng wéi yì ma ?

Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?

使

nǐ kuā dà de huà qǐ néng shǐ rén bú zuò shēng ma ? nǐ xì xiào de shí hòu qǐ méi yǒu rén jiào nǐ hài xiū ma ?

Chớ thì các lời khoe khoang của ông sẽ khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?

nǐ shuō : wǒ de dào lǐ chún quán ; wǒ zài nǐ yǎn qián jié jìng 。

Vì ông thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Đạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.

wéi yuàn shén shuō huà ; yuàn tā kāi kǒu gōng jī nǐ ,

ĩ! Chớ gì đẹp lòng Đức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,

bìng jiāng zhì huì de ào mì zhǐ shì nǐ ; tā yǒu zhū bān de zhì shí 。 suǒ yǐ dāng zhī dào shén zhuī tǎo nǐ bǐ nǐ zuì niè gāi dé de hái shǎo 。

Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Đức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.

nǐ kǎo chá jiù néng cè tòu shén ma ? nǐ qǐ néng jìn qíng cè tòu quán néng zhě ma ?

Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời, Và thấu rõ Đấng Toàn năng sao?

tā de zhì huì gāo yú tiān , nǐ hái néng zuò shén me ? shēn yú yīn jiān , nǐ hái néng zhī dào shén me ?

Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?

qí liáng bǐ dì cháng , bǐ hǎi kuān 。

Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.

tā ruò jīng guò , jiāng rén jū jìn , zhāo rén shòu shěn , shuí néng zǔ dǎng tā ne ?

Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?

tā běn zhī dào xū wàng de rén ; rén de zuì niè , tā suī bù liú yì , hái shì wú suǒ bú jiàn 。

Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.

kōng xū de rén què háo wú zhī shi ; rén shēng zài shì hǎo xiàng yě lǘ de jū zǐ 。

Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!

nǐ ruò jiāng xīn ān zhèng , yòu xiàng zhǔ jǔ shǒu ;

Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;

nǐ shǒu lǐ ruò yǒu zuì niè , jiù dāng yuǎn yuǎn dì chú diào , yě bù róng fēi yì zhù zài nǐ zhàng péng zhī zhōng 。

Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,

nà shí , nǐ bì yǎng qǐ liǎn lái háo wú bān diǎn ; nǐ yě bì jiān gù , wú suǒ jù pà 。

Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;

nǐ bì wàng jì nǐ de kǔ chǔ , jiù shì xiǎng qǐ yě rú liú guò qù de shuǐ yí yàng 。

Oâng sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.

nǐ zài shì de rì zi yào bǐ zhèng wǔ gèng míng , suī yǒu hēi àn réng xiàng zǎo chén 。

Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.

nǐ yīn yǒu zhǐ wàng jiù bì wěn gù , yě bì sì wéi xún chá , tǎn rán ān xī 。

Oâng sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Oâng sẽ tìm tòi bốn bên, rồi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.

nǐ tǎng wò , wú rén jīng xià , qiě yǒu xǔ duō rén xiàng nǐ qiú ēn 。

Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.

dàn è rén de yǎn mù bì yào shī míng 。 tā men wú lù kě táo ; tā men de zhǐ wàng jiù shì qì jué 。

Nhưng mắt kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.