中文圣经

GIÓP 9

đã biết 0/251

yuē bó huí dá shuō :

Gióp đáp lời lại mà rằng:

wǒ zhēn zhī dào shì zhè yàng ; dàn rén zài shén miàn qián zěn néng chéng wéi yì ne ?

Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Đức Chúa Trời?

ruò yuàn yì yǔ tā zhēng biàn , qiān zhōng zhī yī yě bù néng huí dá 。

Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời.

tā xīn lǐ yǒu zhì huì , qiě dà yǒu néng lì 。 shuí xiàng shén gāng yìng ér dé hēng tōng ne ?

Đức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn?

tā fā nù , bǎ shān fān dǎo nuó yí , shān bìng bù zhī jué 。

Ngài dời các núi đi, Đánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến.

使

tā shǐ dì zhèn dòng , lí qí běn wèi , dì de zhù zi jiù yáo hàn 。

Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay;

tā fēn fù rì tou bù chū lái , jiù bù chū lái , yòu fēng bì zhòng xīng 。

Ngài dạy biểu mặt trời, nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao;

tā dú zì pū zhāng cāng tiān , bù xíng zài hǎi làng zhī shàng 。

Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển;

tā zào běi dòu 、 cān xīng 、 mǎo xīng , bìng nán fāng de mì gōng ;

Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam.

tā xíng dà shì , bù kě cè dù , xíng qí shì , bù kě shèng shǔ 。

Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những dấu kỳ chẳng xiết cho được.

tā cóng wǒ páng biān jīng guò , wǒ què bú kàn jiàn ; tā zài wǒ miàn qián xíng zǒu , wǒ dǎo bù zhī jué 。

Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài.

tā duó qǔ , shuí néng zǔ dǎng ? shuí gǎn wèn tā : nǐ zuò shén me ?

Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy?

shén bì bù shōu huí tā de nù qì ; fú zhù lā hā bó de , qū shēn zài tā yǐ xià 。

Đức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài.

jì shì zhè yàng , wǒ zěn gǎn huí dá tā , zěn gǎn xuǎn zé yán yǔ yǔ tā biàn lùn ne ?

Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài!

wǒ suī yǒu yì , yě bù huí dá tā , zhǐ yào xiàng nà shěn pàn wǒ de kěn qiú 。

Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Đấng phán xét tôi.

wǒ ruò hū yù , tā yīng yǔn wǒ ; wǒ réng bú xìn tā zhēn tīng wǒ de shēng yīn 。

Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi.

tā yòng bào fēng zhé duàn wǒ , wú gù dì jiā zēng wǒ de sǔn shāng 。

Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ.

使

wǒ jiù shì chuǎn yì kǒu qì , tā dōu bù róng , dǎo shǐ wǒ mǎn xīn kǔ nǎo 。

Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự đắng cay,

ruò lùn lì liáng , tā zhēn yǒu néng lì ! ruò lùn shěn pàn , tā shuō shuí néng jiāng wǒ chuán lái ne ?

Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: “Ai dám cáo kiện ta?”

wǒ suī yǒu yì , zì jǐ de kǒu yào dìng wǒ wèi yǒu zuì ; wǒ suī wán quán , wǒ kǒu bì xiǎn wǒ wèi wān qū 。

Dẫu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà.

wǒ běn wán quán , bú gù zì jǐ ; wǒ yàn wù wǒ de xìng mìng 。

Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi.

shàn è wú fēn , dōu shì yí yàng ; suǒ yǐ wǒ shuō , wán quán rén hé è rén , tā dōu miè jué 。

Aùc và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như kẻ gian ác.

ruò hū rán zāo shā hài zhī huò , tā bì xì xiào wú gū de rén yù nàn 。

Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội.

shì jiè jiāo zài è rén shǒu zhōng ; méng bì shì jiè shěn pàn guān de liǎn , ruò bú shì tā , shì shuí ne ?

Đất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai?

wǒ de rì zi bǐ pǎo xìn de gèng kuài , jí sù guò qù , bú jiàn fú lè 。

Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh.

wǒ de rì zi guò qù rú kuài chuán , rú jí luò zhuā shí de yīng 。

Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi.

wǒ ruò shuō : wǒ yào wàng jì wǒ de āi qíng , chú qù wǒ de chóu róng , xīn zhōng chàng kuài ;

Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng,

wǒ yīn chóu kǔ ér jù pà , zhī dào nǐ bì bù yǐ wǒ wèi wú gū 。

Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội.

wǒ bì bèi nǐ dìng wèi yǒu zuì , wǒ hé bì tú rán láo kǔ ne ?

Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công?

wǒ ruò yòng xuě shuǐ xǐ shēn , yòng jiǎn jié jìng wǒ de shǒu ,

Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro,

nǐ hái yào rēng wǒ zài kēng lǐ , wǒ de yī fu dōu zēng wù wǒ 。

Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Đến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi.

使使

tā běn bú xiàng wǒ shì rén , shǐ wǒ kě yǐ huí dá tā , yòu shǐ wǒ men kě yǐ tóng tīng shěn pàn 。

Vì Đức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Để chúng ta cùng đi chịu phán xét.

wǒ men zhōng jiān méi yǒu tīng sòng de rén kě yǐ xiàng wǒ men liǎng zào àn shǒu 。

Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Đặt tay mình trên hai chúng ta.

使

yuàn tā bǎ zhàng lí kāi wǒ , bù shǐ jīng huáng wēi hè wǒ 。

Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa;

wǒ jiù shuō huà , yě bú jù pà tā , xiàn zài wǒ què bú shì nà yàng 。

Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.