中文圣经

GIÓP 17

đã biết 0/145

wǒ de xīn líng xiāo hào , wǒ de rì zi miè jìn ; fén mù wèi wǒ yù bèi hǎo le 。

Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!

zhēn yǒu xì xiào wǒ de zài wǒ zhè lǐ , wǒ yǎn cháng jiàn tā men rě dòng wǒ 。

Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.

yuàn zhǔ ná píng jù gěi wǒ , zì jǐ wèi wǒ zuò bǎo 。 zài nǐ yǐ wài shuí kěn yǔ wǒ jī zhǎng ne ?

Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?

使

yīn nǐ shǐ tā men xīn bù míng lǐ , suǒ yǐ nǐ bì bù gāo jǔ tā men 。

Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.

kòng gào tā de péng yǒu 、 yǐ péng yǒu wèi kě qiǎng duó de , lián tā ér nǚ de yǎn jīng yě yào shī míng 。

Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.

使

shén shǐ wǒ zuò le mín zhōng de xiào tán ; tā men yě tǔ tuò mò zài wǒ liǎn shàng 。

Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.

wǒ de yǎn jīng yīn yōu chóu hūn huā ; wǒ de bǎi tǐ hǎo xiàng yǐng ér 。

Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.

zhèng zhí rén yīn cǐ bì jīng qí ; wú gū de rén yào xīng qǐ gōng jī bú jìng qián zhī bèi 。

Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.

rán ér , yì rén yào chí shǒu suǒ xíng de dào ; shǒu jié de rén yào lì shàng jiā lì 。

Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.

zhì yú nǐ men zhòng rén , kě yǐ zài lái biàn lùn ba ! nǐ men zhōng jiān , wǒ zhǎo bù zhe yí gè zhì huì rén 。

Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.

wǒ de rì zi yǐ jīng guò le ; wǒ de móu suàn 、 wǒ xīn suǒ xiǎng wàng de yǐ jīng duàn jué 。

Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.

tā men yǐ hēi yè wèi bái zhòu , shuō : liàng guāng jìn hū hēi àn 。

Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.

wǒ ruò pàn wàng yīn jiān wèi wǒ de fáng wū , ruò xià tà zài hēi àn zhōng ,

Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;

ruò duì xiǔ huài shuō : nǐ shì wǒ de fù ; duì chóng shuō : nǐ shì wǒ de mǔ qīn zǐ mèi ;

Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,

zhè yàng , wǒ de zhǐ wàng zài nǎ lǐ ne ? wǒ suǒ zhǐ wàng de shuí néng kàn jiàn ne ?

Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?

děng dào ān xī zài chén tǔ zhōng , zhè zhǐ wàng bì xià dào yīn jiān de mén shuān nà lǐ le 。

Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.