中文圣经

GIÓP 18

đã biết 0/166

shū yà rén bǐ lè dá huí dá shuō :

Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:

nǐ xún suǒ yán yǔ yào dào jǐ shí ne ? nǐ kě yǐ chuāi mó sī xiǎng , rán hòu wǒ men jiù shuō huà 。

Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.

wǒ men wèi hé suàn wèi chù sheng , zài nǐ yǎn zhōng kàn zuò wū huì ne ?

Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?

nǐ zhè nǎo nù jiāng zì jǐ sī liè de , nán dào dà dì wèi nǐ jiàn qì 、 pán shí nuó kāi yuán chù ma ?

Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?

耀

è rén de liàng guāng bì yào xī miè ; tā de huǒ yàn bì bú zhào yào 。

Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.

tā zhàng péng zhōng de liàng guāng yào biàn wèi hēi àn ; tā yǐ shàng de dēng yě bì xī miè 。

Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.

tā jiān qiáng de jiǎo bù bì jiàn xiá zhǎi ; zì jǐ de jì móu bì jiāng tā bàn dǎo 。

Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.

yīn wèi tā bèi zì jǐ de jiǎo xiàn rù wǎng zhōng , zǒu zài chán rén de wǎng luó shàng 。

Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.

quān tào bì zhuā zhù tā de jiǎo gēn ; jī guān bì qín huò tā 。

Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.

huó kòu wèi tā cáng zài tǔ nèi ; jī bàn wèi tā cáng zài lù shang 。

Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.

使

sì miàn de jīng xià yào shǐ tā hài pà , bìng qiě zhuī gǎn tā de jiǎo gēn 。

Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.

饿

tā de lì liàng bì yīn jī è shuāi bài ; huò huàn yào zài tā páng biān děng hòu 。

Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.

tā běn shēn de zhī tǐ yào bèi tūn chī ; sǐ wáng de zhǎng zǐ yào tūn chī tā de zhī tǐ 。

Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.

tā yào cóng suǒ yǐ kào de zhàng péng bèi bá chū lái , dài dào jīng xià de wáng nà lǐ 。

Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.

bù shǔ tā de bì zhù zài tā de zhàng péng lǐ ; liú huáng bì sā zài tā suǒ zhù zhī chù 。

Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.

xià biān , tā de gēn běn yào kū gān ; shàng biān , tā de zhī zǐ yào jiǎn chú 。

ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.

tā de jì niàn zài dì shàng bì rán miè wáng ; tā de míng zì zài jiē shàng yě bù cún liú 。

Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.

tā bì cóng guāng míng zhōng bèi niǎn dào hēi àn lǐ , bì bèi gǎn chū shì jiè 。

Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.

zài běn mín zhōng bì wú zǐ wú sūn ; zài jì jū zhī dì yě wú yì rén cún liú 。

Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.

yǐ hòu lái de yào jīng qí tā de rì zi , hǎo xiàng yǐ qián qù de shòu le jīng hài 。

Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.

bú yì zhī rén de zhù chù zǒng shì zhè yàng ; cǐ nǎi bú rèn shi shén zhī rén de dì bù 。

Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.