中文圣经

GIÓP 28

đã biết 0/196

yín zi yǒu kuàng ; liàn jīn yǒu fāng 。

Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.

tiě cóng dì lǐ wā chū ; tóng cóng shí zhōng róng huà 。

Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.

rén wéi hēi àn dìng jiè xiàn , chá jiū yōu àn yīn yì de shí tou , zhí dào jí chù ,

Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.

zài wú rén jū zhù zhī chù páo kāi kuàng xué , guò lù de rén yě xiǎng bú dào tā men ; yòu yǔ rén yuǎn lí , xuán zài kōng zhōng yáo lái yáo qù 。

Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,

zhì yú dì , néng chū liáng shí , dì nèi hǎo xiàng bèi huǒ fān qǐ lái 。

Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.

dì zhōng de shí tou yǒu lán bǎo shí , bìng yǒu jīn shā 。

Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.

kuàng zhōng de lù zhì niǎo bù dé zhī dào ; yīng yǎn yě wèi jiàn guò 。

Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;

kuáng ào de yě shòu wèi céng xíng guò ; měng liè de shī zi yě wèi céng jīng guò 。

Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.

rén shēn shǒu záo kāi jiān shí , qīng dǎo shān gēn ,

Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.

zài pán shí zhōng záo chū shuǐ dào , qīn yǎn kàn jiàn gè yàng bǎo wù 。

Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.

使

tā fēng bì shuǐ bù dé dī liú , shǐ yǐn cáng de wù xiǎn lù chū lái 。

Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.

rán ér , zhì huì yǒu hé chù kě xún ? cōng ming zhī chù zài nǎ lǐ ne ?

Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?

zhì huì de jià zhí wú rén néng zhī , zài huó rén zhī dì yě wú chù kě xún 。

Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.

shēn yuān shuō : bú zài wǒ nèi ; cāng hǎi shuō : bú zài wǒ zhōng 。

Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.

zhì huì fēi yòng huáng jīn kě dé , yě bù néng píng bái yín wèi tā de jià zhí 。

Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.

é fěi jīn hé guì zhòng de hóng mǎ nǎo , bìng lán bǎo shí , bù zú yǔ jiào liàng ;

Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.

huáng jīn hé bō lí bù zú yǔ bǐ jiào ; jīng jīn de qì mǐn bù zú yǔ duì huàn 。

Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.

shān hú 、 shuǐ jīng dōu bù zú lùn ; zhì huì de jià zhí shèng guò zhēn zhū 。

Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.

gǔ shí de hóng bì xǐ bù zú yǔ bǐ jiào ; jīng jīn yě bù zú yǔ jiào liàng 。

Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.

zhì huì cóng hé chù lái ne ? cōng ming zhī chù zài nǎ lǐ ne ?

Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?

shì xiàng yí qiè yǒu shēng mìng de yǎn mù yǐn cáng , xiàng kōng zhōng de fēi niǎo yǎn bì 。

Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.

miè méi hé sǐ wáng shuō : wǒ men fēng wén qí míng 。

Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.

shén míng bái zhì huì de dào lù , xiǎo de zhì huì de suǒ zài 。

Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.

yīn tā jiàn chá zhí dào dì jí , biàn guān pǔ tiān zhī xià ,

Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.

yào wèi fēng dìng qīng zhòng , yòu dù liàng zhū shuǐ ;

Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,

tā wèi yǔ lù dìng mìng lìng , wèi léi diàn dìng dào lù 。

Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.

nà shí tā kàn jiàn zhì huì , ér qiě shù shuō ; tā jiān dìng , bìng qiě chá jiū 。

Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;

便

tā duì rén shuō : jìng wèi zhǔ jiù shì zhì huì ; yuǎn lí è biàn shì cōng ming 。

Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.