中文圣经

GIÓP 29

đã biết 0/187

yuē bó yòu jiē zhe shuō :

Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:

wéi yuàn wǒ de jǐng kuàng rú cóng qián de yuè fèn , rú shén bǎo shǒu wǒ de rì zi 。

Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;

nà shí tā de dēng zhào zài wǒ tóu shàng ; wǒ jiè tā de guāng xíng guò hēi àn 。

Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.

wǒ yuàn rú zhuàng nián de shí hòu : nà shí wǒ zài zhàng péng zhōng , shén dài wǒ yǒu mì yǒu zhī qíng ;

Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;

quán néng zhě réng yǔ wǒ tóng zài ; wǒ de ér nǚ dōu huán rào wǒ 。

Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;

nǎi duō kě xǐ wǒ de jiǎo ; pán shí wèi wǒ chū yóu chéng hé 。

Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!

wǒ chū dào chéng mén , zài jiē shàng shè lì zuò wèi ;

Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,

shào nián rén jiàn wǒ ér huí bì , lǎo nián rén yě qǐ shēn zhàn lì ;

Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;

wáng zǐ dōu tíng zhǐ shuō huà , yòng shǒu wǔ kǒu ;

Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;

shǒu lǐng jìng mò wú shēng , shé tou tiē zhù shàng táng 。

Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.

便

ěr duo tīng wǒ de , jiù chēng wǒ yǒu fú ; yǎn jīng kàn wǒ de , biàn chēng zàn wǒ ;

Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.

yīn wǒ zhěng jiù āi qiú de kùn kǔ rén hé wú rén bāng zhù de gū ér 。

Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.

使

jiāng yào miè wáng de wèi wǒ zhù fú ; wǒ yě shǐ guǎ fù xīn zhōng huān lè 。

Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.

wǒ yǐ gōng yì wèi yī fu , yǐ gōng píng wèi wài páo hé guān miǎn 。

Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.

wǒ wèi xiā zǐ de yǎn , qué zǐ de jiǎo 。

Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.

wǒ wèi qióng fá rén de fù ; sù bú rèn shi de rén , wǒ chá míng tā de àn jiàn 。

Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.

齿

wǒ dǎ pò bú yì zhī rén de yá chuáng , cóng tā yá chǐ zhōng duó le suǒ qiǎng de 。

Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.

便

wǒ biàn shuō : wǒ bì sǐ zài jiā zhōng , bì zēng tiān wǒ de rì zi , duō rú chén shā 。

Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;

wǒ de gēn cháng dào shuǐ biān ; lù shuǐ zhōng yè zhān zài wǒ de zhī shàng 。

Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.

耀

wǒ de róng yào zài shēn shàng zēng xīn ; wǒ de gōng zài shǒu zhōng rì qiáng 。

Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.

rén tīng jiàn wǒ ér yǎng wàng , jìng mò děng hòu wǒ de zhǐ jiào 。

Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.

wǒ shuō huà zhī hòu , tā men jiù bú zài shuō ; wǒ de yán yǔ xiàng yǔ lù dī zài tā men shēn shàng 。

Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).

tā men yǎng wàng wǒ rú yǎng wàng yǔ , yòu zhāng kāi kǒu rú qiè mù chūn yǔ 。

Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.

使

tā men bù gǎn zì xìn , wǒ jiù xiàng tā men hán xiào ; tā men bù shǐ wǒ liǎn shàng de guāng gǎi biàn 。

Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.

wǒ wèi tā men xuǎn zé dào lù , yòu zuò shǒu wèi ; wǒ rú jūn wáng zài jūn duì zhōng jū zhù , yòu rú diào sāng de ān wèi shāng xīn de rén 。

Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.