中文圣经

GIÓP 40

đã biết 0/175

yē hé huá yòu duì yuē bó shuō :

(039-34) Đức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng:

qiáng biàn de qǐ kě yǔ quán néng zhě zhēng lùn ma ? yǔ shén biàn bó de kě yǐ huí dá zhè xiē ba !

(039-35) Kẻ bắt bẻ Đấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Đức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi!

yú shì , yuē bó huí dá yē hé huá shuō :

(039-36) Gióp bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:

wǒ shì bēi jiàn de ! wǒ yòng shén me huí dá nǐ ne ? zhǐ hǎo yòng shǒu wǔ kǒu 。

(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.

wǒ shuō le yí cì , zài bù huí dá ; shuō le liǎng cì , jiù bú zài shuō 。

(039-38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa.

yú shì , yē hé huá cóng xuán fēng zhōng huí dá yuē bó shuō :

(040-1) Từ giữa trận gió trốt, Đức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng:

nǐ yào rú yǒng shì shù yāo ; wǒ wèn nǐ , nǐ kě yǐ zhǐ shì wǒ 。

(040-2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!

nǐ qǐ kě fèi qì wǒ suǒ nǐ dìng de ? qǐ kě dìng wǒ yǒu zuì , hǎo xiǎn zì jǐ wèi yì ma ?

(040-3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư?

nǐ yǒu shén nà yàng de bǎng bì ma ? nǐ néng xiàng tā fā léi shēng ma ?

(040-4) Ngươi có một cánh tay như của Đức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao?

耀

nǐ yào yǐ róng yào zhuāng yán wèi zhuāng shì , yǐ zūn róng wēi yán wèi yī fu ;

(040-5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển.

使

yào fā chū nǐ mǎn yì de nù qì , jiàn yí qiè jiāo ào de rén , shǐ tā jiàng bēi ;

(040-6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi.

jiàn yí qiè jiāo ào de rén , jiāng tā zhì fú , bǎ è rén jiàn tà zài běn chù ;

(040-7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó.

jiāng tā men yì tóng yǐn cáng zài chén tǔ zhōng , bǎ tā men de liǎn méng bì zài yǐn mì chù ;

(040-8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo.

wǒ jiù rèn nǐ yòu shǒu néng yǐ jiù zì jǐ 。

(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!

nǐ qiě guān kàn hé mǎ ; wǒ zào nǐ yě zào tā 。 tā chī cǎo yǔ niú yí yàng ;

(040-10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò.

tā de qì lì zài yāo jiān , néng lì zài dù fù de jīn shàng 。

(040-11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó.

tā yáo dòng wěi ba rú xiāng bǎi shù ; tā dà tuǐ de jīn hù xiāng lián luò 。

(040-12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế.

仿

tā de gǔ tou hǎo xiàng tóng guǎn ; tā de zhī tǐ fǎng fú tiě gùn 。

(040-13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt.

tā zài shén suǒ zào de wù zhōng wéi shǒu ; chuàng zào tā de gěi tā dāo jiàn 。

(040-14) Nó là công việc khéo nhất của Đức Chúa Trời; Đấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó.

zhū shān gěi tā chū shí wù , yě shì bǎi shòu yóu wán zhī chù 。

(040-15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn.

tā fú zài lián yè zhī xià , wò zài lú wěi yǐn mì chù hé shuǐ wā zǐ lǐ 。

(040-16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng.

lián yè de yīn liáng zhē bì tā ; xī páng de liǔ shù huán rào tā 。

(040-17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó.

hé shuǐ fàn làn , tā bù fā zhàn ; jiù shì yuē dàn hé de shuǐ zhǎng dào tā kǒu biān , yě shì ān rán 。

(040-18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng.

穿

zài tā fáng bèi de shí hòu , shuí néng zhuō ná tā ? shuí néng láo lóng tā chuān tā de bí zi ne ?

(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.