中文圣经

GIÓP 41

đã biết 0/251

nǐ néng yòng yú gōu diào shàng è yú ma ? néng yòng shéng zi yā xià tā de shé tou ma ?

(040-20) Ngươi có thể câu sấu với lưỡi câu, Và dùng dây mà xỏ lưỡi nó chăng?

穿穿

nǐ néng yòng shéng suǒ chuān tā de bí zi ma ? néng yòng gōu chuān tā de sāi gǔ ma ?

(040-21) Có thể xỏ một sợ mây qua mũi nó, Và soi hàm nó bằng một cái móc ư?

tā qǐ xiàng nǐ lián lián kěn qiú , shuō róu hé de huà ma ?

(040-22) Nó há sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, Và nói với ngươi những lời êm ái sao?

使

qǐ kěn yǔ nǐ lì yuē , shǐ nǐ ná tā yǒng yuǎn zuò nú pú ma ?

(040-23) Nó sẽ lập giao ước với ngươi, Để ngươi bắt nó làm tôi mọi đời đời chớ?

nǐ qǐ kě ná tā dāng què niǎo wán shuǎ ma ? qǐ kě wèi nǐ de yòu nǚ jiàng tā shuān zhù ma ?

(040-24) Ngươi há sẽ chơi giỡn với nó như với một con chim, Cột nó cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao?

dā huǒ de yú fū qǐ kě ná tā dāng huò wù ma ? néng bǎ tā fēn gěi shāng rén ma ?

(040-25) Bọn thợ câu sẽ bán nó không? Phân phát nó cho các lái buôn chăng?

nǐ néng yòng dǎo gōu qiāng zhā mǎn tā de pí , néng yòng yú chā chā mǎn tā de tóu ma ?

(040-26) Ngươi có thể lấy cái đọc đâm đầy da nó, Dùng lao phóng cá mà găm đầy đầu nó chăng?

nǐ àn shǒu zài tā shēn shàng , xiǎng yǔ tā zhēng zhàn , jiù bú zài zhè yàng xíng ba !

(040-27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình nó: Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm lại ai nữa!

rén zhǐ wàng zhuō ná tā shì tú rán de ; yí jiàn tā , qǐ bú sàng dǎn ma ?

(040-28) Kìa, sự trông bắt nó được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng nó, người ta liền rụng rời đi.

méi yǒu nà me xiōng měng de rén gǎn rě tā 。 zhè yàng , shuí néng zài wǒ miàn qián zhàn lì dé zhù ne ?

(041-1) Chẳng ai đủ gan dám trêu chọc nó; Vậy, ai sẽ đứng ở trước mặt ta cho nổi?

使

shuí xiān gěi wǒ shén me , shǐ wǒ cháng huán ne ? tiān xià wàn wù dōu shì wǒ de 。

(041-2) Ai ban cho ta trước đã, mà ta phải trả lại cho? Phàm vật chi ở dưới trời đều thuộc về ta.

lùn dào è yú de zhī tǐ hé qí dà lì , bìng měi hǎo de gǔ gé , wǒ bù néng jiān mò bù yán 。

(041-3) Ta hẳn sẽ nói về các chi thể nó, Về sức lực nó, và sự tốt đẹp của hình trạng nó.

shuí néng bāo tā de wài yī ? shuí néng jìn tā shàng xià yá gǔ zhī jiān ne ?

(041-4) Có ai lột được áo choàng của nó không? Có ai vào trong hàm đôi của nó được chăng?

齿

shuí néng kāi tā de sāi jiá ? tā yá chǐ sì wéi shì kě wèi de 。

(041-5) Ai sẽ mở cửa họng nó ra? Sự kinh khủng vây chung quanh răng nó.

tā yǐ jiān gù de lín jiǎ wèi kě kuā , jǐn jǐn hé bì , fēng dé yán mì 。

(041-6) Nó có oai hùng vì cớ các hàng khiên của nó, Bằng thẳng dính khằn nhau như được niêm phong;

zhè lín jiǎ yī yī xiāng lián , shèn zhì qì bù dé tòu rù qí jiān ,

(041-7) Cái nầy đụng với cái khác, Đến đỗi gió chẳng lọt qua được.

dōu shì hù xiāng lián luò 、 jiāo jié , bù néng fēn lí 。

(041-8) Cái nầy hàng lại với cái kia, Dính với nhau, không hề rời rã.

线

tā dǎ pēn tì jiù fā chū guāng lái ; tā yǎn jīng hǎo xiàng zǎo chén de guāng xiàn 。

(041-9) Sự nhảy mũi nói giăng ánh sáng ra, Hai con mắt nó khác nào mí mắt của rạng đông.

cóng tā kǒu zhōng fā chū shāo zhe de huǒ bǎ , yǔ fēi bèng de huǒ xīng ;

(041-10) Những ngọn lửa nhoáng từ miệng nó, Và các đám lửa phun ra.

cóng tā bí kǒng mào chū yān lái , rú shāo kāi de guō hé diǎn zháo de lú wěi 。

(041-11) Từ lỗ mũi nó khói bay ra, Như của một nồi sôi, có chụm sậy ở dưới.

tā de qì diǎn zháo méi tàn , yǒu huǒ yàn cóng tā kǒu zhōng fā chū 。

(041-12) Hơi thở nó làm hừng cháy than, Một ngọn lửa ra từ miệng nó.

tā jǐng xiàng zhōng cún zhe jìn lì ; zài tā miàn qián de dōu kǒng hè bèng tiào 。

(041-13) Trong cổ nó có mãnh lực, Và sự kinh khiếp nhảy múa trước mặt nó.

tā de ròu kuài hù xiāng lián luò , jǐn tiē qí shēn , bù néng yáo dòng 。

(041-14) Các yếm thịt nó dính chắn nhau, Nó như đúc liền trên thân nó, không hề chuyển động.

tā de xīn jiē shi rú shí tou , rú xià mó shí nà yàng jiē shi 。

(041-15) Trái tim nó cứng như đá, Cứng khác nào thớt cối dưới.

便

tā yì qǐ lái , yǒng shì dōu jīng kǒng , xīn lǐ huāng luàn , biàn dōu hūn mí 。

(041-16) Khi nó chổi dậy, các kẻ anh hùng đều run sợ; Vì bắt kinh hãi nên chạy trốn đi.

rén ruò yòng dāo , yòng qiāng , yòng biāo qiāng , yòng jiān qiāng zhā tā , dōu shì wú yòng 。

(041-17) Khi người ta lấy gươm đâm nó, gươm chẳng hiệu chi, Dẫu cho giáo, cái đọc, hay là lao phóng cũng vậy.

tā yǐ tiě wèi gān cǎo , yǐ tóng wèi làn mù 。

(041-18) Nó coi sắt khác nào rơm cỏ, Và đồng như thể cây mục.

使

jiàn bù néng kǒng hè tā shǐ tā táo bì ; tán shí zài tā kàn wèi suì jiē 。

(041-19) Mũi tên không làm cho nó chạy trốn; Đá trành với nó khác nào cây rạ,

gùn bàng suàn wèi hé jiē ; tā chī xiào duǎn qiāng sōu de xiǎng shēng 。

(041-20) Nó cũng xem gậy như rạ, Cười nhạo tiếng vo vo của cây giáo.

tā dù fù xià rú jiān wǎ piàn ; tā rú dīng pá jīng guò yū ní 。

(041-21) Dưới bụng nó có những miểng nhọn, Nó dường như trương bừa trên đất bùn.

使使

tā shǐ shēn yuān kāi gǔn rú guō , shǐ yáng hǎi rú guō zhōng de gāo yóu 。

(041-22) Nó làm cho vực sâu sôi như một cái nồi; Khiến biển trở thành như hũ dầu xức,

tā xíng de lù suí hòu fā guāng , lìng rén xiǎng shēn yuān rú tóng bái fà 。

(041-23) Và bỏ lại sau nó đường cày đi sáng sủa; Người ta có lẽ tưởng rằng vực sâu là tóc bạc.

zài dì shàng méi yǒu xiàng tā zào de nà yàng , wú suǒ jù pà 。

(041-24) Tại thế thượng, chẳng có vật chi giống như nó; Nó được dựng nên để không sợ gì hết.

fán gāo dà de , tā wú bù miǎo shì ; tā zài jiāo ào de shuǐ zú shàng zuò wáng 。

(041-25) Nó nhìn xem các vật cao lớn; Nó làm vua của các loài thú kiêu ngạo.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.