中文圣经

GIÔ-ÊN 2

đã biết 0/360

nǐ men yào zài xī ān chuī jiǎo , zài wǒ shèng shān chuī chū dà shēng 。 guó zhōng de jū mín dōu yào fā chàn ; yīn wèi yē hé huá de rì zi jiāng dào , yǐ jīng lín jìn 。

Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy thổi vang ra trên núi thánh ta! Hết thảy dân cư trong đất khá đều run rẩy! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đến, ngày ấy đã gần:

nà rì shì hēi àn 、 yōu míng 、 mì yún 、 wū hēi de rì zi , hǎo xiàng chén guāng pù mǎn shān lǐng 。 yǒu yí duì huáng chóng yòu dà yòu qiáng ; cóng lái méi yǒu zhè yàng de , yǐ hòu zhí dào wàn dài yě bì méi yǒu 。

tức là ngày mờ mịt và tối tăm, ngày của mây và sương mù. Có một dân lớn và mạnh đến như ánh sáng sớm mai giãi ra trên núi, đến nỗi từ trước chưa hề có, mà về sau nầy, về muôn đời sau nầy cũng sẽ không có như vậy nữa.

tā men qián miàn rú huǒ shāo miè , hòu miàn rú huǒ yàn shāo jìn 。 wèi dào yǐ qián , dì rú yī diàn yuán ; guò qù yǐ hòu , chéng le huāng liáng de kuàng yě ; méi yǒu yí yàng néng duǒ bì tā men de 。

Trước mặt nó, có lửa thiêu nuốt, sau lưng nó, có ngọn lửa cháy tiêu. Lúc trước nó, đất nầy như vườn Ê-đen; khi sau nó, ấy là một đồng vắng hoang vu, và không có chi trốn khỏi nó hết.

tā men de xíng zhuàng rú mǎ , bēn pǎo rú mǎ bīng 。

Hình trạng chúng nó như hình trạng ngựa, và chúng nó chạy tới như người cỡi ngựa.

zài shān dǐng bèng tiào de xiǎng shēng rú chē liàng de xiǎng shēng , yòu rú huǒ yàn shāo suì jiē de xiǎng shēng , hǎo xiàng qiáng shèng de mín bǎi zhèn yù bèi dǎ zhàng 。

Khi chúng nó nhảy lên trên chót núi, thì nghe như tiếng xe cộ, hay là như tiếng ngọn lửa cháy rơm: ấy là như một dân mạnh sắp hành nơi chiến trận.

tā men yì lái , zhòng mín shāng tòng , liǎn dōu biàn sè 。

Khi thấy chúng nó, các dân đều rầu rĩ, hết thảy đều sợ tái mặt.

tā men rú yǒng shì bēn pǎo , xiàng zhàn shì pá chéng ; gè dōu bù xíng , bú luàn duì wu 。

Chúng nó chạy như những người bạo mạnh; trèo các vách thành như những lính chiến; mỗi người bước đi trước mặt mình, chẳng hề sai hàng ngũ mình.

bǐ cǐ bìng bù yōng jǐ , xiàng qián gè háng qí lù , zhí chuǎng bīng qì , bù piān zuǒ yòu 。

Chúng nó chẳng hề đụng chạm nhau, ai đi đường nấy; xông qua những khí giới mà chẳng bỏ đường mình.

蹿

tā men bèng shàng chéng , cuān shàng qiáng , pá shàng fáng wū , jìn rù chuāng hù rú tóng dào zéi 。

Chúng nó nhảy trên thành phố, chạy trên tường, trèo lên các nhà, vào bởi các cửa sổ như là kẻ trộm.

宿

tā men yì lái , dì zhèn tiān dòng , rì yuè hūn àn , xīng xiù wú guāng 。

Đất run rẩy, trước mặt chúng nó, các từng trời rung rinh mặt trời mặt trăng đều tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.

yē hé huá zài tā jūn lǚ qián fā shēng , tā de duì wu shèn dà ; chéng jiù tā mìng de shì qiáng shèng zhě 。 yīn wèi yē hé huá de rì zi dà ér kě wèi , shuí néng dāng dé qǐ ne ?

Đức Giê-hô-va làm cho vang tiếng ra trước mặt cơ binh Ngài; vì trại quân Ngài rất lớn; và những kẻ làm theo mạng lịnh Ngài rất mạnh. Thật, ngày của Đức Giê-hô-va là lớn và đáng khiếp; ai có thể đương lại?

yē hé huá shuō : suī rán rú cǐ , nǐ men yīng dāng jìn shí 、 kū qì 、 bēi āi , yì xīn guī xiàng wǒ 。

Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ cũng hãy hết lòng trở về cùng ta, kiêng ăn, khóc lóc và buồn rầu.

nǐ men yào sī liè xīn cháng , bù sī liè yī fu 。 guī xiàng yē hé huá — nǐ men de shén ; yīn wèi tā yǒu ēn diǎn , yǒu lián mǐn , bù qīng yì fā nù , yǒu fēng shèng de cí ài , bìng qiě hòu huǐ bú jiàng suǒ shuō de zāi 。

Hãy xé lòng các ngươi, và đừng xé áo các ngươi. Khá trở lại cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; vì Ngài là nhân từ và hay thương xót, chậm giận và giàu ơn, đổi ý về sự tai vạ.

huò zhě tā zhuǎn yì hòu huǐ , liú xià yú fú , jiù shì liú xià xiàn gěi yē hé huá — nǐ men shén de sù jì hé diàn jì , yě wèi kě zhī 。

Ai biết được Ngài sẽ chẳng xây lòng đổi ý, chẳng để lại phước lành sau mình, tức là của lễ chay, lễ quán cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, hay sao?

nǐ men yào zài xī ān chuī jiǎo , fēn dìng jìn shí de rì zi , xuān gào yán sù huì 。

Hãy thổi kèn trong Si-ôn; hãy định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể!

使使

jù jí zhòng mín , shǐ huì zhòng zì jié : zhāo jù lǎo zhě , jù jí hái tóng hé chī nǎi de ; shǐ xīn láng chū lí dòng fáng , xīn fù chū lí nèi shì 。

Hãy nhóm dân sự, biệt riêng hội chúng nên thánh; hãy mời các trưởng lão đến đó! Hãy họp lại các con trẻ và những đứa đang bú vú! Người chồng mới khá ra khỏi buồng mình, và người vợ mới khá ra khỏi chốn động phòng!

使: 「

shì fèng yē hé huá de jì sī yào zài láng zǐ hé jì tán zhōng jiān kū qì , shuō : yē hé huá a , qiú nǐ gù xī nǐ de bǎi xìng , bú yào shǐ nǐ de chǎn yè shòu xiū rǔ , liè bāng guǎn xiá tā men 。 wèi hé róng liè guó de rén shuō : 「 tā men de shén zài nǎ lǐ 」 ne ?

Các thầy tế lễ, là những kẻ hầu việc Đức Giê-hô-va, khá khóc lóc giữa hiên cửa và bàn thờ, và nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy tiếc dân Ngài, và chớ để cơ nghiệp Ngài bị sỉ nhục, và bị các nước cai trị! Làm sao để người ta nói giữa các dân tộc rằng: Nào Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu!

yē hé huá jiù wèi zì jǐ de dì fā rè xīn , lián xù tā de bǎi xìng 。

Đức Giê-hô-va đã vì đất mình động lòng ghen; Ngài đã động lòng thương xót dân mình.

使使

yē hé huá yīng yǔn tā de bǎi xìng shuō : wǒ bì cì gěi nǐ men wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , shǐ nǐ men bǎo zú ; wǒ yě bú zài shǐ nǐ men shòu liè guó de xiū rǔ ;

Đức Giê-hô-va đã trả lời, và đã phán cùng dân mình rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi lúa mì, rượu mới, và dầu, các ngươi sẽ no nê về các thứ đó. Ta sẽ chẳng làm các ngươi nên cớ sỉ nhục giữa các dân nữa.

使西

què yào shǐ běi fāng lái de jūn duì yuǎn lí nǐ men , jiāng tā men gǎn dào gān hàn huāng fèi zhī dì : qián duì gǎn rù dōng hǎi , hòu duì gǎn rù xī hǎi ; yīn wèi tā men suǒ xíng de dà è , chòu qì shàng shēng , xīng wèi téng kōng 。

Ta sẽ khiến đạo binh đến từ phương bắc lánh xa các ngươi, và đuổi nó vào đất khô khan và hoang vu, quân tiên phong nó vào biển đông. Quân hậu tập nó và biển tây. Mùi hôi nó bay lên, mùi tanh nó dậy lên, vì nó đã làm những việc lớn.

dì tǔ a , bú yào jù pà ; yào huān xǐ kuài lè , yīn wèi yē hé huá xíng le dà shì 。

Hỡi đất, chớ sợ chi; hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ; vì Đức Giê-hô-va đã làm những việc lớn.

tián yě de zǒu shòu a , bú yào jù pà ; yīn wèi , kuàng yě de cǎo fā shēng , shù mù jié guǒ , wú huā guǒ shù 、 pú táo shù yě dōu xiào lì 。

Hỡi các loài thú đồng, đừng sợ; vì những đám cỏ nơi đồng vắng nứt đọt, cây ra trái, cây vả và cây nho đều ra sức nó.

xī ān de mín nǎ , nǐ men yào kuài lè , wèi yē hé huá — nǐ men de shén huān xǐ ; yīn tā cì gěi nǐ men hé yí de qiū yǔ , wèi nǐ men jiàng xià gān lín , jiù shì qiū yǔ 、 chūn yǔ , hé xiān qián yí yàng 。

Hỡi con cái Si-ôn, các ngươi hãy nức lòng vui vẻ và mừng rỡ trong Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi! Vì Ngài ban mưa phải thời cho các ngươi về mùa đầu, và xuống mưa dồi dào về mùa đầu và mùa cuối cho các ngươi nơi tháng đầu tiên.

hé chǎng bì mǎn le mài zi ; jiǔ zhà yǔ yóu zhà bì yǒu xīn jiǔ hé yóu yíng yì 。

Những sân sẽ đầy lúa mì, những thùng tràn rượu mới và dầu.

wǒ dǎ fā dào nǐ men zhōng jiān de dà jūn duì , jiù shì huáng chóng 、 nǎn zǐ 、 mà zha 、 jiǎn chóng , nà xiē nián suǒ chī de , wǒ yào bǔ hái nǐ men 。

Ta sẽ đền bù cho các ngươi về mấy năm đã bị cắn phá bởi cào cào, sâu lột vỏ, sâu keo, và châu chấu, là đạo binh lớn mà ta đã sai đến giữa các ngươi.

nǐ men bì duō chī ér dé bǎo zú , jiù zàn měi wèi nǐ men xíng qí miào shì zhī yē hé huá — nǐ men shén de míng 。 wǒ de bǎi xìng bì yǒng yuǎn bú zhì xiū kuì 。

Các ngươi sẽ đủ ăn và được no nê. Các ngươi sẽ ngợi khen danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, là Đấng đã xử với các ngươi cách lạ lùng. Rồi dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.

nǐ men bì zhī dào wǒ shì zài yǐ sè liè zhōng jiān , yòu zhī dào wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén ; zài wǒ yǐ wài bìng wú bié shén 。 wǒ de bǎi xìng bì yǒng yuǎn bú zhì xiū kuì 。

Các ngươi sẽ biết rằng ta ở giữa Y-sơ-ra-ên, biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, và chẳng có ai khác; dân ta sẽ không hề bị xấu hổ nữa.

yǐ hòu , wǒ yào jiāng wǒ de líng jiāo guàn fán yǒu xuè qì de 。 nǐ men de ér nǚ yào shuō yù yán ; nǐ men de lǎo nián rén yào zuò yì mèng , shào nián rén yào jiàn yì xiàng 。

Sau đó, ta sẽ đổ Thần ta trên cả loài xác thịt; con trai và con gái các ngươi sẽ nói tiên tri; những người già cả các ngươi sẽ thấy chiêm bao, những kẻ trai trẻ các ngươi sẽ xem sự hiện thấy.

使

zài nà xiē rì zi , wǒ yào jiāng wǒ de líng jiāo guàn wǒ de pú rén hé shǐ nǚ 。

Trong những ngày đó, dầu những đầy tớ trai và đầy tớ gái, ta cũng đổ Thần ta lên.

「 zài tiān shàng dì xià , wǒ yào xiǎn chū qí shì , yǒu xuè , yǒu huǒ , yǒu yān zhù 。

Ta sẽ tỏ những sự lạ ra trong các từng trời và trên đất: tức là máu lửa, và những trụ khói.

rì tou yào biàn wèi hēi àn , yuè liàng yào biàn wèi xuè , zhè dōu zài yē hé huá dà ér kě wèi de rì zi wèi dào yǐ qián 。

Mặt trời sẽ đổi ra tối tăm, mặt trăng ra máu, trước khi ngày lớn và kinh khiếp của Đức Giê-hô-va chưa đến.

。」

dào nà shí hòu , fán qiú gào yē hé huá míng de jiù bì dé jiù ; yīn wèi zhào yē hé huá suǒ shuō de , zài xī ān shān , yē lù sā lěng bì yǒu táo tuō de rén , zài shèng xià de rén zhōng bì yǒu yē hé huá suǒ zhào de 。」

Bấy giờ ai cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va thì sẽ được cứu; vì theo lời Đức Giê-hô-va, thì ở trên núi Si-ôn và trong Giê-ru-sa-lem, sẽ có những người trốn khỏi, và trong những người còn sống sót, sẽ có kẻ mà Đức Giê-hô-va kêu gọi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.