中文圣经

GIÔ-ÊN 3

đã biết 0/214

使

「 dào nà rì , wǒ shǐ yóu dà hé yē lù sā lěng bèi lǔ zhī rén guī huí de shí hòu ,

Vì nầy, trong những ngày đó, và trong k” đó, khi ta sẽ đem phu tù của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem trở về,

wǒ yào jù jí wàn mín , dài tā men xià dào yuē shā fǎ gǔ , zài nà lǐ shī xíng shěn pàn ; yīn wèi tā men jiāng wǒ de bǎi xìng , jiù shì wǒ de chǎn yè yǐ sè liè , fēn sàn zài liè guó zhōng , yòu fēn qǔ wǒ de dì tǔ ,

thì ta sẽ nhóm hết thảy các nước lại, và đem chúng nó xuống trong trũng Giô-sa-phát. Tại đó, ta sẽ phán xét chúng nó vì cớ dân ta, và Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp ta, mà chúng nó đã làm cho tan tác giữa các dân tộc; và chúng nó đã chia đất ta ra,

qiě wèi wǒ de bǎi xìng niān jiū , jiāng tóng zǐ huàn jì nǚ , mài tóng nǚ mǎi jiǔ hē 。

và bắt thăm về dân ta; đã đổi con trai mà lấy đĩ, và bán con gái đặng lấy rượu để uống.

西使

「 tài ěr 、 xī dùn , hé fēi lì shì sì jìng de rén nǎ , nǐ men yǔ wǒ hé gān ? nǐ men yào bào fù wǒ ma ? ruò bào fù wǒ , wǒ bì shǐ bào yìng sù sù guī dào nǐ men de tóu shàng 。

Hỡi Ty-rơ và Si-đôn, và hết thảy địa hạt của Phi-li-tin, các ngươi có quan hệ gì cùng ta? Các ngươi muốn báo trả cho ta hay sao? Nếu các ngươi báo trả ta, ta sẽ khiến sự báo trả đổ trên đầu các ngươi cách mau kíp và thình lình.

殿

nǐ men jì rán duó qǔ wǒ de jīn yín , yòu jiāng wǒ kě ài de bǎo wù dài rù nǐ men gōng diàn ,

Vì các ngươi đã lấy bạc vàng ta đi, đã đem đồ châu báu rất quí của ta vào trong những đền miếu các ngươi.

使

bìng jiāng yóu dà rén hé yē lù sā lěng rén mài gěi xī là rén , shǐ tā men yuǎn lí zì jǐ de jìng jiè 。

Các ngươi đã bán con cái của Giu-đa và con cái của Giê-ru-sa-lem cho các con trai Gờ-réc, đặng làm cho chúng nó lìa khỏi bờ cõi mình.

使

wǒ bì jī dòng tā men lí kāi nǐ men suǒ mài dào zhī dì , yòu bì shǐ bào yìng guī dào nǐ men de tóu shàng 。

nầy, ta sẽ giục chúng nó dấy lên từ nơi mà các ngươi đã bán chúng nó cho, và sẽ khiến sự báo trả các ngươi về trên đầu các ngươi.

。」

wǒ bì jiāng nǐ men de ér nǚ mài zài yóu dà rén de shǒu zhōng , tā men bì mài gěi yuǎn fāng shì bā guó de rén 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ bán con trai con gái các ngươi và tay con cái Giu-đa, Giu-đa sẽ bán chúng nó cho người Sa-bê, là dân ở xa cách; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

使

dāng zài wàn mín zhōng xuān gào shuō : yào yù bèi dǎ zhàng ; jī dòng yǒng shì , shǐ yí qiè zhàn shì shàng qián lái 。

Hãy rao điều nầy ra giữa các nước: Khá sắm sửa sự đánh giặc, giục lòng những người mạnh bạo dấy lên. Hết thảy những lính chiến khá sấn tới, và xông vào trận!

yào jiāng lí tóu dǎ chéng dāo jiàn , jiāng lián dāo dǎ chéng gē máo ; ruǎn ruò de yào shuō : wǒ yǒu yǒng lì 。

Hãy lấy lưỡi cày rèn gươm, lấy liềm rèn giáo. Kẻ yếu khá nói rằng: Ta là mạnh!

使

sì wéi de liè guó a , nǐ men yào sù sù dì lái , yì tóng jù jí 。 yē hé huá a , qiú nǐ shǐ nǐ de dà néng zhě jiàng lín 。

Các ngươi hết thảy, là những nước xung quanh, hãy vội vàng đến, và hãy nhóm lại. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin khiến những người mạnh mẽ của Ngài xuống đó!

wàn mín dōu dāng xīng qǐ , shàng dào yuē shā fǎ gǔ ; yīn wèi wǒ bì zuò zài nà lǐ , shěn pàn sì wéi de liè guó 。

Các nước khá dấy lên, khá lên trong trũng Giô-sa-phát, vì ở đó là nơi ta sẽ ngồi đặng phán xét hết thảy các dân tộc xung quanh.

kāi lián ba ! yīn wèi zhuāng jia shú le ; jiàn tà ba ! yīn wèi jiǔ zhà mǎn le 。 jiǔ chí yíng yì ; tā men de zuì è shèn dà 。

Hãy tra lưỡi hái, vì mùa gặt đã chín. Hãy đến, hãy đạp, vì bàn ép đã đầy; các thùng đã tràn, vì tội ác chúng nó là lớn.

xǔ duō xǔ duō de rén zài duàn dìng gǔ , yīn wèi yē hé huá de rì zi lín jìn duàn dìng gǔ 。

Đoàn đông dường nào, đoàn đông dường nào tại trong trũng đoán định! Vì trong trũng đoán định, ngày Đức Giê-hô-va đã gần.

宿

rì yuè hūn àn , xīng xiù wú guāng 。

Mặt trời và mặt trăng tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.

yē hé huá bì cóng xī ān hǒu jiào , cóng yē lù sā lěng fā shēng , tiān dì jiù zhèn dòng 。 yē hé huá què yào zuò tā bǎi xìng de bì nàn suǒ , zuò yǐ sè liè rén de bǎo zhàng 。

Đức Giê-hô-va gầm thét từ Si-ôn; Ngài là cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem; các từng trời và đất đều rúng động. Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cho dân mình, là đồn lũy cho con cái Y-sơ-ra-ên.

nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , qiě yòu zhù zài xī ān — wǒ de shèng shān 。 nà shí , yē lù sā lěng bì chéng wéi shèng ; wài bāng rén bú zài cóng qí zhōng jīng guò 。

Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Si-ôn, là núi thánh ta. Bấy giờ Giê-ru-sa-lem sẽ là thánh, và những người ngoại sẽ không đi qua trong đó nữa.

殿

dào nà rì , dà shān yào dī tián jiǔ ; xiǎo shān yào liú nǎi zǐ ; yóu dà xī hé dōu yǒu shuǐ liú 。 bì yǒu quán yuán cóng yē hé huá de diàn zhōng liú chū lái , zī rùn shén tíng gǔ 。

Trong ngày đó, các núi nhỏ rượu ngọt ra; sữa chảy ra từ các đồi, hết thảy các khe Giu-đa sẽ có nước chảy. Một cái suối sẽ ra từ nhà Đức Giê-hô-va và tưới trũng Si-tim.

āi jí bì rán huāng liáng , yǐ dōng biàn wèi qī liáng de kuàng yě , dōu yīn xiàng yóu dà rén suǒ xíng de qiáng bào , yòu yīn zài běn dì liú wú gū rén de xuè 。

Ê-díp-tô sẽ trở nên hoang vu Ê-đôm thành ra đồng vắng hoang vu, vì cớ chúng nó lấy sự bạo ngược đãi con cái Giu-đa, và làm đổ máu vô tội ra trong đất mình.

dàn yóu dà bì cún dào yǒng yuǎn ; yē lù sā lěng bì cún dào wàn dài 。

Nhưng Giu-đa sẽ còn đời đời, Giê-ru-sa-lem sẽ còn đời nầy qua đời khác.

wǒ wèi céng bào fù liú xuè de zuì , xiàn zài wǒ yào bào fù , yīn wèi yē hé huá zhù zài xī ān 。

Ta sẽ làm sạch máu chúng nó mà ta chưa từng làm sạch; vì Đức Giê-hô-va ngự trong Si-ôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.