中文圣经

GIÔ-SUÊ 10

đã biết 0/329

·

yē lù sā lěng wáng yà duō ní · xǐ dé tīng jiàn yuē shū yà duó le ài chéng , jìn xíng huǐ miè , zěn yàng dài yē lì gē hé yē lì gē de wáng , yě zhào yàng dài ài chéng hé ài chéng de wáng , yòu tīng jiàn jī biàn de jū mín yǔ yǐ sè liè rén lì le hé yuē , zhù zài tā men zhōng jiān ,

Khi A-đô-ni-Xê-đéc, vua Giê-ru-sa-lem, hay rằng Giô-suê đã chiếm lấy thành A-hi, và tận diệt nó đi, đãi thành A-hi và vua nó như người đã đãi Giê-ri-cô và vua nó, lại hay rằng dân Ga-ba-ôn đã lập hòa với dân Y-sơ-ra-ên và ở cùng họ,

jiù shèn jù pà ; yīn wèi jī biàn shì yí zuò dà chéng , rú dū chéng yì bān , bǐ ài chéng gèng dà , bìng qiě chéng nèi de rén dōu shì yǒng shì 。

thì người lấy làm sợ hãi lắm; vì Ga-ba-ôn là một thành lớn, một đế đô thật; lại lớn hơn thành A-hi, và cả dân sự nó đều là người mạnh dạn.

·

suǒ yǐ yē lù sā lěng wáng yà duō ní · xǐ dé dǎ fā rén qù jiàn xī bó wáng hé xián 、 yē mò wáng pí lán 、 lā jí wáng yǎ fēi yà , hé yī jī lún wáng dǐ bì , shuō :

Vậy, A-đô-ni-Xê-đéc, vua thành Giê-ru-sa-lem, sai người đi nói cùng Hô-ham, vua Hếp-rôn, cùng Phi-ram, vua Giạt-mút, cùng Gia-phia, vua La-ki, cùng Đê-bia, vua Eùc-lôn, mà rằng:

。」

「 qiú nǐ men shàng lái bāng zhù wǒ , wǒ men hǎo gōng dǎ jī biàn , yīn wèi tā men yǔ yuē shū yà hé yǐ sè liè rén lì le hé yuē 。」

Hãy đi lên đến ta mà tiếp cứu ta, và đánh thành Ga-ba-ôn; vì nó đã lập hòa cùng Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên.

yú shì wǔ gè yà mó lì wáng , jiù shì yē lù sā lěng wáng 、 xī bó wáng 、 yē mò wáng 、 lā jí wáng 、 yī jī lún wáng , dà jiā jù jí , shuài lǐng tā men de zhòng jūn shàng qù , duì zhe jī biàn ān yíng , gōng dǎ jī biàn 。

Vậy, năm vua A-mô-rít, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn nhóm hiệp, kéo lên cùng hết thảy quân lính mình, đóng trại trước Ga-ba-ôn, và hãm đánh thành.

:「。」

jī biàn rén jiù dǎ fā rén wǎng jí jiǎ de yíng zhōng qù jiàn yuē shū yà , shuō :「 nǐ bú yào xiù shǒu bú gù nǐ de pú rén , qiú nǐ sù sù shàng lái zhěng jiù wǒ men , bāng zhù wǒ men , yīn wèi zhù shān dì yà mó lì rén de zhū wáng dū jù jí gōng jī wǒ men 。」

Người Ga-ba-ôn sai kẻ đến nói cùng Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà rằng: Xin chớ bỏ tôi tớ ông; hãy mau lên đến cùng chúng tôi, giải thoát và tiếp cứu chúng tôi vì hết thảy vua A-mô-rít trong núi đã hiệp lại nghịch chúng tôi.

yú shì yuē shū yà hé tā yí qiè bīng dīng , bìng dà néng de yǒng shì , dōu cóng jí jiǎ shàng qù 。

Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi lên với hết thảy quân lính và những người mạnh dạn.

:「。」

yē hé huá duì yuē shū yà shuō :「 bú yào pà tā men ; yīn wèi wǒ yǐ jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu lǐ , tā men wú yì rén néng zài nǐ miàn qián zhàn lì dé zhù 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ta đã phó chúng nó vào tay ngươi, chẳng còn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.

yuē shū yà jiù zhōng yè cóng jí jiǎ shàng qù , měng rán lín dào tā men nà lǐ 。

Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi trọn đêm, rồi chợt đến áp chúng nó.

使· 西

yē hé huá shǐ tā men zài yǐ sè liè rén miàn qián kuì luàn 。 yuē shū yà zài jī biàn dà dà dì shā bài tā men , zhuī gǎn tā men , zài bó · hé de shàng pō lù jī shā tā men , zhí dào yà xī jiā hé mǎ jī dà 。

Đức Giê-hô-va làm cho chúng nó vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-ên, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-ôn; Y-sơ-ra-ên rượt đuổi chúng nó theo đường dốc Bết-Hô-rôn, và đánh họ cho đến A-xê-ca và Ma-kê-đa.

· 西

tā men zài yǐ sè liè rén miàn qián táo pǎo , zhèng zài bó · hé xià pō de shí hòu , yē hé huá cóng tiān shàng jiàng dà bīng báo zài tā men shēn shàng , zhí jiàng dào yà xī jiā , dǎ sǐ tā men 。 bèi bīng báo dǎ sǐ de , bǐ yǐ sè liè rén yòng dāo shā sǐ de hái duō 。

Khi chúng nó chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên và xuống dốc Bết-Hô-rôn, thì Đức Giê-hô-va khiến đá lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-xê-ca, và chúng nó đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đá nhiều hơn số những người bị dân Y-sơ-ra-ên giết bằng gươm.

dāng yē hé huá jiāng yà mó lì rén jiāo fù yǐ sè liè rén de rì zǐ , yuē shū yà jiù dǎo gào yē hé huá , zài yǐ sè liè rén yǎn qián shuō : rì tóu a , nǐ yào tíng zài jī biàn ; yuè liàng a , nǐ yào zhǐ zài yà yǎ gǔ 。

Ngày mà Đức Giê-hô-va phó dân A-mô-rít cho dân Y-sơ-ra-ên, thì Giô-suê thưa cùng Đức Giê-hô-va tại trước mặt Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên Ga-ba-ôn; Hỡi mặt trăng, hãy ngừng lại trên trũng A-gia-lôn!

yú shì rì tou tíng liú , yuè liàng zhǐ zhù , zhí děng guó mín xiàng dí rén bào chóu 。 zhè shì qǐ bú shì xiě zài yǎ shà ěr shū shàng ma ? rì tou zài tiān dāng zhōng tíng zhù , bù jí sù xià luò , yuē yǒu yí rì zhī jiǔ 。

Mặt trời bèn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dân sự đã báo thù quân nghịch mình. Điều đó há không có chép trong sách Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, và không vội lặn ước một ngày trọn.

zài zhè rì yǐ qián , zhè rì yǐ hòu , yē hé huá tīng rén de dǎo gào , méi yǒu xiàng zhè rì de , shì yīn yē hé huá wèi yǐ sè liè zhēng zhàn 。

Từ trước và về sau, chẳng hề có ngày nào như ngày đó, là ngày Đức Giê-hô-va có nhậm lời của một loài người; vì Đức Giê-hô-va chiến cự cho dân Y-sơ-ra-ên.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào jí jiǎ de yíng zhōng 。

Rồi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân Ghinh-ganh.

nà wǔ wáng táo pǎo , cáng zài mǎ jī dà dòng lǐ 。

Vả, năm vua kia đã chạy trốn, và ẩn trong một hang đá tại Ma-kê-đa.

:「。」

yǒu rén gào sù yuē shū yà shuō :「 nà wǔ wáng yǐ jīng zhǎo dào le , dōu cáng zài mǎ jī dà dòng lǐ 。」

Có người thuật cho Giô-suê hay điều đó, mà rằng: Người ta có gặp năm vua núp trong một hang đá tại Ma-kê-đa.

:「

yuē shū yà shuō :「 nǐ men bǎ jǐ kuài dà shí tou gǔn dào dòng kǒu , pài rén kān shǒu ,

Giô-suê bèn dạy rằng: Hãy lăn đá lớn lấp miệng hang lại, và cắt người canh giữ.

。」

nǐ men què bù kě dān yán , yào zhuī gǎn nǐ men de chóu dí , jī shā tā men jìn hòu biān de rén , bù róng tā men jìn zì jǐ de chéng yì , yīn wèi yē hé huá — nǐ men de shén yǐ jīng bǎ tā men jiāo zài nǐ men shǒu lǐ 。」

Còn các ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo quân nghịch, xông đánh phía sau; đừng để chúng nó vào thành chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phó chúng nó vào tay các ngươi.

yuē shū yà hé yǐ sè liè rén dà dà shā bài tā men , zhí dào jiāng tā men miè jìn ; qí zhōng shèng xià de rén dōu jìn le jiān gù de chéng 。

Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh chúng nó bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, và khi những người trong chúng nó đã được thoát khỏi, rút ở lại trong thành kiên cố,

zhòng bǎi xìng jiù ān rán huí mǎ jī dà yíng zhōng , dào yuē shū yà nà lǐ 。 méi yǒu yì rén gǎn xiàng yǐ sè liè rén ráo shé 。

thì cả dân sự trở về với Giô-suê bình yên nơi trại quân tại Ma-kê-đa, chẳng một ai dám khua môi nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.

:「。」

yuē shū yà shuō :「 dǎ kāi dòng kǒu , jiāng nà wǔ wáng cóng dòng lǐ dài chū lái , lǐng dào wǒ miàn qián 。」

Bấy giờ, Giô-suê nói rằng: Hãy mở miệng hang, đem năm vua đó ra, rồi dẫn đến cho ta.

zhòng rén jiù zhè yàng xíng , jiāng nà wǔ wáng , jiù shì yē lù sā lěng wáng 、 xī bó wáng 、 yē mò wáng 、 lā jí wáng 、 yī jī lún wáng , cóng dòng lǐ dài chū lái , lǐng dào yuē shū yà miàn qián 。

Họ làm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đá, và dẫn đến cho người, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn.

:「。」

dài chū nà wǔ wáng dào yuē shū yà miàn qián de shí hòu , yuē shū yà jiù zhào le yǐ sè liè zhòng rén lái , duì nà xiē hé tā tóng qù de jūn zhǎng shuō :「 nǐ men jìn qián lái , bǎ jiǎo tà zài zhè xiē wáng de jǐng xiàng shàng 。」 tā men jiù jìn qián lái , bǎ jiǎo tà zài zhè xiē wáng de jǐng xiàng shàng 。

Khi họ đã dẫn năm vua này đến cùng Giô-suê, thì Giô-suê gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên, và nói cùng các binh tướng đã đi với mình, mà rằng: Hãy lại gần, đạp chân lên cổ của các vua này. Họ bèn đến gần, đạp chân trên cổ các vua ấy.

:「。」

yuē shū yà duì tā men shuō :「 nǐ men bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。 yīng dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , yīn wèi yē hé huá bì zhè yàng dài nǐ men suǒ yào gōng dǎ de yí qiè chóu dí 。」

Đoạn, Giô-suê nói cùng họ rằng: Chớ ngại, và chớ kinh khủng; khá vững lòng bền chí, vì Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho hết thảy thù nghịch các ngươi, mà các ngươi sẽ chiến cự.

suí hòu yuē shū yà jiāng zhè wǔ wáng shā sǐ , guà zài wǔ kē shù shàng 。 tā men jiù zài shù shàng zhí guà dào wǎn shàng 。

Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.

rì tou yào luò de shí hòu , yuē shū yà yì fēn fù , rén jiù bǎ shī shǒu cóng shù shàng qǔ xià lái , diū zài tā men cáng guò de dòng lǐ , bǎ jǐ kuài dà shí tou fàng zài dòng kǒu , zhí cún dào jīn rì 。

Khi mặt trời chen lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây; họ liệng những thây trong hang đá, là chỗ các vua ấy đã núp, rồi lấy những đá lớn lấp miệng hang lại, hãy còn cho đến ngày nay.

dāng rì , yuē shū yà duó le mǎ jī dà , yòng dāo jī shā chéng zhōng de rén hé wáng ; jiāng qí zhōng yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài mǎ jī dà wáng , xiàng cóng qián dài yē lì gē wáng yí yàng 。

Trong ngày đó, Giô-suê cũng chiếm lấy Ma-kê-đa, và dùng lưỡi gươm giết cả thành cùng vua nó. Người tận diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong, không để thoát một ai. Người đãi vua Ma-kê-đa như đã đãi vua Giê-ri-cô.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng mǎ jī dà wǎng lì ná qù , gōng dǎ lì ná 。

Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Ma-kê-đa đi qua Líp-na, và hãm đánh Líp-na.

yē hé huá jiāng lì ná hé lì ná de wáng yě jiāo zài yǐ sè liè rén shǒu lǐ 。 yuē shū yà gōng dǎ zhè chéng , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de yí qiè rén kǒu , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài lì ná wáng , xiàng cóng qián dài yē lì gē wáng yí yàng 。

Đức Giê-hô-va cũng phó Líp-na cùng vua nó vào tay Y-sơ-ra-ên; họ dùng lưỡi gươm diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong đó, chẳng để thoát một ai. Người đãi vua thành này y như đã đãi vua Giê-ri-cô vậy.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng lì ná wǎng lā jí qù , duì zhe lā jí ān yíng , gōng dǎ zhè chéng 。

Kế ấy, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Líp-na đi qua La-ki, đóng trại đối cùng thành, và hãm đánh nó.

yē hé huá jiāng lā jí jiāo zài yǐ sè liè rén de shǒu lǐ 。 dì èr tiān yuē shū yà jiù duó le lā jí , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de yí qiè rén kǒu , shì zhào tā xiàng lì ná yí qiè suǒ xíng de 。

Đức Giê-hô-va phó La-ki vào tay Y-sơ-ra-ên; ngày thứ hai họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành với những người ở trong, cũng y như đã làm cho Líp-na vậy.

nà shí jī sè wáng hé lán shàng lái bāng zhù lā jí , yuē shū yà jiù bǎ tā hé tā de mín dōu jī shā le , méi yǒu liú xià yí gè 。

Bấy giờ, Hô-ram, vua Ghê-xe, đi lên tiếp cứu La-ki; Giô-suê đánh bại người và dân sự người, đến đỗi không còn để ai thoát khỏi.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng lā jí wǎng yī jī lún qù , duì zhe yī jī lún ān yíng , gōng dǎ zhè chéng 。

Đoạn, Giô-suê cùng Y-sơ-ra-ên ở La-ki đi qua Eùc-lôn, đóng trại đối ngang thành, và hãm đánh nó.

dāng rì jiù duó le chéng , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de rén 。 nà rì , yuē shū yà jiāng chéng zhōng de yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè , shì zhào tā xiàng lā jí yí qiè suǒ xíng de 。

Chính ngày đó, họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt nó đi. Trong ngày đó, Giô-suê tận diệt thành với hết thảy người ở trong đó, y như người đã làm cho La-ki vậy.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng yī jī lún shàng xī bó qù , gōng dǎ zhè chéng ,

Kế đó, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên từ Eùc-lôn đi lên Hếp-rôn, và hãm đánh nó.

jiù duó le xī bó hé shǔ xī bó de zhū chéng yì , yòng dāo jiāng chéng zhōng de rén yǔ wáng , bìng nà xiē chéng yì zhōng de rén kǒu , dōu jī shā le , méi yǒu liú xià yí gè , shì zhào tā xiàng yī jī lún suǒ xíng de , bǎ chéng zhōng de yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè 。

Họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành, vua, các hương thôn nó, và mọi người ở trong đó, không để thoát khỏi một ai, cũng y như người đã làm cho Eùc-lôn vậy; người tận diệt thành và các người ở trong.

yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào dǐ bì , gōng dǎ zhè chéng ,

Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên đi đến Đê-bia, và hãm đánh nó.

jiù duó le dǐ bì hé shǔ dǐ bì de chéng yì , yòu qín huò dǐ bì de wáng , yòng dāo jiāng zhè xiē chéng zhōng de rén kǒu jìn xíng shā miè , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài dǐ bì hé dǐ bì wáng , xiàng cóng qián dài xī bó hé lì ná yǔ lì ná wáng yí yàng 。

Người chiếm lấy thành và hương thôn nó, cùng bắt vua, dùng lưỡi gươm diệt thành, và tận diệt hết thảy những người ở trong, không để thoát khỏi một ai. Người đãi Đê-bia và vua nó, y như đã đãi Hếp-rôn, đãi Líp-na và vua nó.

zhè yàng , yuē shū yà jī shā quán dì de rén , jiù shì shān dì 、 nán dì 、 gāo yuán 、 shān pō de rén , hé nà xiē dì de zhū wáng , méi yǒu liú xià yí gè 。 jiāng fán yǒu qì xī de jìn xíng shā miè , zhèng rú yē hé huá — yǐ sè liè de shén suǒ fēn fù de 。

Vậy, Giô-suê đánh toàn xứ, nào miền núi, nào miền nam, nào đồng bằng, nào những gò nỗng, và các vua mấy miền đó. Người không để thoát khỏi một ai hết; phàm vật có hơi thở thì người diệt hết đi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền dặn.

·

yuē shū yà cóng jiā dī sī · bā ní yà gōng jī dào jiā sà , yòu gōng jī gē shān quán dì , zhí dào jī biàn 。

Aáy vậy, Giô-suê đánh các vua đó từ Ca-đe-Ba-nê-a cho đến Ga-xa, và toàn xứ Gô-sen cho đến Ga-ba-ôn.

yuē shū yà yì shí shā bài le zhè xiē wáng , bìng duó le tā men de dì , yīn wèi yē hé huá — yǐ sè liè de shén wèi yǐ sè liè zhēng zhàn 。

Qua một lượt thì Giô-suê bắt các vua này và chiếm lấy xứ họ, bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên chinh chiến cho Y-sơ-ra-ên.

yú shì yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào jí jiǎ de yíng zhōng 。

Đoạn, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân ở Ghinh-ganh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.