GIÔ-SUÊ 10
耶路撒冷王亚多尼·洗德听见约书亚夺了艾城,尽行毁灭,怎样待耶利哥和耶利哥的王,也照样待艾城和艾城的王,又听见基遍的居民与以色列人立了和约,住在他们中间,
yē lù sā lěng wáng yà duō ní · xǐ dé tīng jiàn yuē shū yà duó le ài chéng , jìn xíng huǐ miè , zěn yàng dài yē lì gē hé yē lì gē de wáng , yě zhào yàng dài ài chéng hé ài chéng de wáng , yòu tīng jiàn jī biàn de jū mín yǔ yǐ sè liè rén lì le hé yuē , zhù zài tā men zhōng jiān ,
Khi A-đô-ni-Xê-đéc, vua Giê-ru-sa-lem, hay rằng Giô-suê đã chiếm lấy thành A-hi, và tận diệt nó đi, đãi thành A-hi và vua nó như người đã đãi Giê-ri-cô và vua nó, lại hay rằng dân Ga-ba-ôn đã lập hòa với dân Y-sơ-ra-ên và ở cùng họ,
就甚惧怕;因为基遍是一座大城,如都城一般,比艾城更大,并且城内的人都是勇士。
jiù shèn jù pà ; yīn wèi jī biàn shì yí zuò dà chéng , rú dū chéng yì bān , bǐ ài chéng gèng dà , bìng qiě chéng nèi de rén dōu shì yǒng shì 。
thì người lấy làm sợ hãi lắm; vì Ga-ba-ôn là một thành lớn, một đế đô thật; lại lớn hơn thành A-hi, và cả dân sự nó đều là người mạnh dạn.
所以耶路撒冷王亚多尼·洗德打发人去见希伯 王何咸、耶末王毗兰、拉吉王雅非亚,和伊矶伦王底璧,说:
suǒ yǐ yē lù sā lěng wáng yà duō ní · xǐ dé dǎ fā rén qù jiàn xī bó wáng hé xián 、 yē mò wáng pí lán 、 lā jí wáng yǎ fēi yà , hé yī jī lún wáng dǐ bì , shuō :
Vậy, A-đô-ni-Xê-đéc, vua thành Giê-ru-sa-lem, sai người đi nói cùng Hô-ham, vua Hếp-rôn, cùng Phi-ram, vua Giạt-mút, cùng Gia-phia, vua La-ki, cùng Đê-bia, vua Eùc-lôn, mà rằng:
「求你们上来帮助我,我们好攻打基遍,因为他们与约书亚和以色列人立了和约。」
「 qiú nǐ men shàng lái bāng zhù wǒ , wǒ men hǎo gōng dǎ jī biàn , yīn wèi tā men yǔ yuē shū yà hé yǐ sè liè rén lì le hé yuē 。」
Hãy đi lên đến ta mà tiếp cứu ta, và đánh thành Ga-ba-ôn; vì nó đã lập hòa cùng Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên.
于是五个亚摩利王,就是耶路撒冷王、希伯 王、耶末王、拉吉王、伊矶伦王,大家聚集,率领他们的众军上去,对着基遍安营,攻打基遍。
yú shì wǔ gè yà mó lì wáng , jiù shì yē lù sā lěng wáng 、 xī bó wáng 、 yē mò wáng 、 lā jí wáng 、 yī jī lún wáng , dà jiā jù jí , shuài lǐng tā men de zhòng jūn shàng qù , duì zhe jī biàn ān yíng , gōng dǎ jī biàn 。
Vậy, năm vua A-mô-rít, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn nhóm hiệp, kéo lên cùng hết thảy quân lính mình, đóng trại trước Ga-ba-ôn, và hãm đánh thành.
基遍人就打发人往吉甲的营中去见约书亚,说:「你不要袖手不顾你的仆人,求你速速上来拯救我们,帮助我们,因为住山地亚摩利人的诸王都聚集攻击我们。」
jī biàn rén jiù dǎ fā rén wǎng jí jiǎ de yíng zhōng qù jiàn yuē shū yà , shuō :「 nǐ bú yào xiù shǒu bú gù nǐ de pú rén , qiú nǐ sù sù shàng lái zhěng jiù wǒ men , bāng zhù wǒ men , yīn wèi zhù shān dì yà mó lì rén de zhū wáng dū jù jí gōng jī wǒ men 。」
Người Ga-ba-ôn sai kẻ đến nói cùng Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà rằng: Xin chớ bỏ tôi tớ ông; hãy mau lên đến cùng chúng tôi, giải thoát và tiếp cứu chúng tôi vì hết thảy vua A-mô-rít trong núi đã hiệp lại nghịch chúng tôi.
于是约书亚和他一切兵丁,并大能的勇士,都从吉甲上去。
yú shì yuē shū yà hé tā yí qiè bīng dīng , bìng dà néng de yǒng shì , dōu cóng jí jiǎ shàng qù 。
Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi lên với hết thảy quân lính và những người mạnh dạn.
耶和华对约书亚说:「不要怕他们;因为我已将他们交在你手里,他们无一人能在你面前站立得住。」
yē hé huá duì yuē shū yà shuō :「 bú yào pà tā men ; yīn wèi wǒ yǐ jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu lǐ , tā men wú yì rén néng zài nǐ miàn qián zhàn lì dé zhù 。」
Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ta đã phó chúng nó vào tay ngươi, chẳng còn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.
约书亚就终夜从吉甲上去,猛然临到他们那里。
yuē shū yà jiù zhōng yè cóng jí jiǎ shàng qù , měng rán lín dào tā men nà lǐ 。
Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi trọn đêm, rồi chợt đến áp chúng nó.
耶和华使他们在以色列人面前溃乱。约书亚在基遍大大地杀败他们,追赶他们,在伯·和 的上坡路击杀他们,直到亚西加和玛基大。
yē hé huá shǐ tā men zài yǐ sè liè rén miàn qián kuì luàn 。 yuē shū yà zài jī biàn dà dà dì shā bài tā men , zhuī gǎn tā men , zài bó · hé de shàng pō lù jī shā tā men , zhí dào yà xī jiā hé mǎ jī dà 。
Đức Giê-hô-va làm cho chúng nó vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-ên, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-ôn; Y-sơ-ra-ên rượt đuổi chúng nó theo đường dốc Bết-Hô-rôn, và đánh họ cho đến A-xê-ca và Ma-kê-đa.
他们在以色列人面前逃跑,正在伯·和 下坡的时候,耶和华从天上降大冰雹 在他们身上,直降到亚西加,打死他们。被冰雹打死的,比以色列人用刀杀死的还多。
tā men zài yǐ sè liè rén miàn qián táo pǎo , zhèng zài bó · hé xià pō de shí hòu , yē hé huá cóng tiān shàng jiàng dà bīng báo zài tā men shēn shàng , zhí jiàng dào yà xī jiā , dǎ sǐ tā men 。 bèi bīng báo dǎ sǐ de , bǐ yǐ sè liè rén yòng dāo shā sǐ de hái duō 。
Khi chúng nó chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên và xuống dốc Bết-Hô-rôn, thì Đức Giê-hô-va khiến đá lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-xê-ca, và chúng nó đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đá nhiều hơn số những người bị dân Y-sơ-ra-ên giết bằng gươm.
当耶和华将亚摩利人交付以色列人的日子,约书亚就祷告耶和华,在以色列人眼前说: 日头啊,你要停在基遍; 月亮啊,你要止在亚雅 谷。
dāng yē hé huá jiāng yà mó lì rén jiāo fù yǐ sè liè rén de rì zǐ , yuē shū yà jiù dǎo gào yē hé huá , zài yǐ sè liè rén yǎn qián shuō : rì tóu a , nǐ yào tíng zài jī biàn ; yuè liàng a , nǐ yào zhǐ zài yà yǎ gǔ 。
Ngày mà Đức Giê-hô-va phó dân A-mô-rít cho dân Y-sơ-ra-ên, thì Giô-suê thưa cùng Đức Giê-hô-va tại trước mặt Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên Ga-ba-ôn; Hỡi mặt trăng, hãy ngừng lại trên trũng A-gia-lôn!
于是日头停留,月亮止住, 直等国民向敌人报仇。 这事岂不是写在雅煞珥书上吗?日头在天当中停住,不急速下落,约有一日之久。
yú shì rì tou tíng liú , yuè liàng zhǐ zhù , zhí děng guó mín xiàng dí rén bào chóu 。 zhè shì qǐ bú shì xiě zài yǎ shà ěr shū shàng ma ? rì tou zài tiān dāng zhōng tíng zhù , bù jí sù xià luò , yuē yǒu yí rì zhī jiǔ 。
Mặt trời bèn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dân sự đã báo thù quân nghịch mình. Điều đó há không có chép trong sách Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, và không vội lặn ước một ngày trọn.
在这日以前,这日以后,耶和华听人的祷告,没有像这日的,是因耶和华为以色列争战。
zài zhè rì yǐ qián , zhè rì yǐ hòu , yē hé huá tīng rén de dǎo gào , méi yǒu xiàng zhè rì de , shì yīn yē hé huá wèi yǐ sè liè zhēng zhàn 。
Từ trước và về sau, chẳng hề có ngày nào như ngày đó, là ngày Đức Giê-hô-va có nhậm lời của một loài người; vì Đức Giê-hô-va chiến cự cho dân Y-sơ-ra-ên.
约书亚和以色列众人回到吉甲的营中。
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào jí jiǎ de yíng zhōng 。
Rồi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân Ghinh-ganh.
那五王逃跑,藏在玛基大洞里。
nà wǔ wáng táo pǎo , cáng zài mǎ jī dà dòng lǐ 。
Vả, năm vua kia đã chạy trốn, và ẩn trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
有人告诉约书亚说:「那五王已经找到了,都藏在玛基大洞里。」
yǒu rén gào sù yuē shū yà shuō :「 nà wǔ wáng yǐ jīng zhǎo dào le , dōu cáng zài mǎ jī dà dòng lǐ 。」
Có người thuật cho Giô-suê hay điều đó, mà rằng: Người ta có gặp năm vua núp trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
约书亚说:「你们把几块大石头滚到洞口,派人看守,
yuē shū yà shuō :「 nǐ men bǎ jǐ kuài dà shí tou gǔn dào dòng kǒu , pài rén kān shǒu ,
Giô-suê bèn dạy rằng: Hãy lăn đá lớn lấp miệng hang lại, và cắt người canh giữ.
你们却不可耽延,要追赶你们的仇敌,击杀他们尽后边的人,不容他们进自己的城邑,因为耶和华—你们的 神已经把他们交在你们手里。」
nǐ men què bù kě dān yán , yào zhuī gǎn nǐ men de chóu dí , jī shā tā men jìn hòu biān de rén , bù róng tā men jìn zì jǐ de chéng yì , yīn wèi yē hé huá — nǐ men de shén yǐ jīng bǎ tā men jiāo zài nǐ men shǒu lǐ 。」
Còn các ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo quân nghịch, xông đánh phía sau; đừng để chúng nó vào thành chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phó chúng nó vào tay các ngươi.
约书亚和以色列人大大杀败他们,直到将他们灭尽;其中剩下的人都进了坚固的城。
yuē shū yà hé yǐ sè liè rén dà dà shā bài tā men , zhí dào jiāng tā men miè jìn ; qí zhōng shèng xià de rén dōu jìn le jiān gù de chéng 。
Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh chúng nó bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, và khi những người trong chúng nó đã được thoát khỏi, rút ở lại trong thành kiên cố,
众百姓就安然回玛基大营中,到约书亚那里。没有一人敢向以色列人饶舌。
zhòng bǎi xìng jiù ān rán huí mǎ jī dà yíng zhōng , dào yuē shū yà nà lǐ 。 méi yǒu yì rén gǎn xiàng yǐ sè liè rén ráo shé 。
thì cả dân sự trở về với Giô-suê bình yên nơi trại quân tại Ma-kê-đa, chẳng một ai dám khua môi nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
约书亚说:「打开洞口,将那五王从洞里带出来,领到我面前。」
yuē shū yà shuō :「 dǎ kāi dòng kǒu , jiāng nà wǔ wáng cóng dòng lǐ dài chū lái , lǐng dào wǒ miàn qián 。」
Bấy giờ, Giô-suê nói rằng: Hãy mở miệng hang, đem năm vua đó ra, rồi dẫn đến cho ta.
众人就这样行,将那五王,就是耶路撒冷王、希伯 王、耶末王、拉吉王、伊矶伦王,从洞里带出来,领到约书亚面前。
zhòng rén jiù zhè yàng xíng , jiāng nà wǔ wáng , jiù shì yē lù sā lěng wáng 、 xī bó wáng 、 yē mò wáng 、 lā jí wáng 、 yī jī lún wáng , cóng dòng lǐ dài chū lái , lǐng dào yuē shū yà miàn qián 。
Họ làm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đá, và dẫn đến cho người, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn.
带出那五王到约书亚面前的时候,约书亚就召了以色列众人来,对那些和他同去的军长说:「你们近前来,把脚踏在这些王的颈项上。」他们就近前来,把脚踏在这些王的颈项上。
dài chū nà wǔ wáng dào yuē shū yà miàn qián de shí hòu , yuē shū yà jiù zhào le yǐ sè liè zhòng rén lái , duì nà xiē hé tā tóng qù de jūn zhǎng shuō :「 nǐ men jìn qián lái , bǎ jiǎo tà zài zhè xiē wáng de jǐng xiàng shàng 。」 tā men jiù jìn qián lái , bǎ jiǎo tà zài zhè xiē wáng de jǐng xiàng shàng 。
Khi họ đã dẫn năm vua này đến cùng Giô-suê, thì Giô-suê gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên, và nói cùng các binh tướng đã đi với mình, mà rằng: Hãy lại gần, đạp chân lên cổ của các vua này. Họ bèn đến gần, đạp chân trên cổ các vua ấy.
约书亚对他们说:「你们不要惧怕,也不要惊惶。应当刚强壮胆,因为耶和华必这样待你们所要攻打的一切仇敌。」
yuē shū yà duì tā men shuō :「 nǐ men bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。 yīng dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , yīn wèi yē hé huá bì zhè yàng dài nǐ men suǒ yào gōng dǎ de yí qiè chóu dí 。」
Đoạn, Giô-suê nói cùng họ rằng: Chớ ngại, và chớ kinh khủng; khá vững lòng bền chí, vì Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho hết thảy thù nghịch các ngươi, mà các ngươi sẽ chiến cự.
随后约书亚将这五王杀死,挂在五棵树上。他们就在树上直挂到晚上。
suí hòu yuē shū yà jiāng zhè wǔ wáng shā sǐ , guà zài wǔ kē shù shàng 。 tā men jiù zài shù shàng zhí guà dào wǎn shàng 。
Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.
日头要落的时候,约书亚一吩咐,人就把尸首从树上取下来,丢在他们藏过的洞里,把几块大石头放在洞口,直存到今日。
rì tou yào luò de shí hòu , yuē shū yà yì fēn fù , rén jiù bǎ shī shǒu cóng shù shàng qǔ xià lái , diū zài tā men cáng guò de dòng lǐ , bǎ jǐ kuài dà shí tou fàng zài dòng kǒu , zhí cún dào jīn rì 。
Khi mặt trời chen lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây; họ liệng những thây trong hang đá, là chỗ các vua ấy đã núp, rồi lấy những đá lớn lấp miệng hang lại, hãy còn cho đến ngày nay.
当日,约书亚夺了玛基大,用刀击杀城中的人和王;将其中一切人口尽行杀灭,没有留下一个。他待玛基大王,像从前待耶利哥王一样。
dāng rì , yuē shū yà duó le mǎ jī dà , yòng dāo jī shā chéng zhōng de rén hé wáng ; jiāng qí zhōng yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài mǎ jī dà wáng , xiàng cóng qián dài yē lì gē wáng yí yàng 。
Trong ngày đó, Giô-suê cũng chiếm lấy Ma-kê-đa, và dùng lưỡi gươm giết cả thành cùng vua nó. Người tận diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong, không để thoát một ai. Người đãi vua Ma-kê-đa như đã đãi vua Giê-ri-cô.
约书亚和以色列众人从玛基大往立拿去,攻打立拿。
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng mǎ jī dà wǎng lì ná qù , gōng dǎ lì ná 。
Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Ma-kê-đa đi qua Líp-na, và hãm đánh Líp-na.
耶和华将立拿和立拿的王也交在以色列人手里。约书亚攻打这城,用刀击杀了城中的一切人口,没有留下一个。他待立拿王,像从前待耶利哥王一样。
yē hé huá jiāng lì ná hé lì ná de wáng yě jiāo zài yǐ sè liè rén shǒu lǐ 。 yuē shū yà gōng dǎ zhè chéng , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de yí qiè rén kǒu , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài lì ná wáng , xiàng cóng qián dài yē lì gē wáng yí yàng 。
Đức Giê-hô-va cũng phó Líp-na cùng vua nó vào tay Y-sơ-ra-ên; họ dùng lưỡi gươm diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong đó, chẳng để thoát một ai. Người đãi vua thành này y như đã đãi vua Giê-ri-cô vậy.
约书亚和以色列众人从立拿往拉吉去,对着拉吉安营,攻打这城。
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng lì ná wǎng lā jí qù , duì zhe lā jí ān yíng , gōng dǎ zhè chéng 。
Kế ấy, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Líp-na đi qua La-ki, đóng trại đối cùng thành, và hãm đánh nó.
耶和华将拉吉交在以色列人的手里。第二天约书亚就夺了拉吉,用刀击杀了城中的一切人口,是照他向立拿一切所行的。
yē hé huá jiāng lā jí jiāo zài yǐ sè liè rén de shǒu lǐ 。 dì èr tiān yuē shū yà jiù duó le lā jí , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de yí qiè rén kǒu , shì zhào tā xiàng lì ná yí qiè suǒ xíng de 。
Đức Giê-hô-va phó La-ki vào tay Y-sơ-ra-ên; ngày thứ hai họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành với những người ở trong, cũng y như đã làm cho Líp-na vậy.
那时基色王荷兰上来帮助拉吉,约书亚就把他和他的民都击杀了,没有留下一个。
nà shí jī sè wáng hé lán shàng lái bāng zhù lā jí , yuē shū yà jiù bǎ tā hé tā de mín dōu jī shā le , méi yǒu liú xià yí gè 。
Bấy giờ, Hô-ram, vua Ghê-xe, đi lên tiếp cứu La-ki; Giô-suê đánh bại người và dân sự người, đến đỗi không còn để ai thoát khỏi.
约书亚和以色列众人从拉吉往伊矶伦去,对着伊矶伦安营,攻打这城。
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng lā jí wǎng yī jī lún qù , duì zhe yī jī lún ān yíng , gōng dǎ zhè chéng 。
Đoạn, Giô-suê cùng Y-sơ-ra-ên ở La-ki đi qua Eùc-lôn, đóng trại đối ngang thành, và hãm đánh nó.
当日就夺了城,用刀击杀了城中的人。那日,约书亚将城中的一切人口尽行杀灭,是照他向拉吉一切所行的。
dāng rì jiù duó le chéng , yòng dāo jī shā le chéng zhōng de rén 。 nà rì , yuē shū yà jiāng chéng zhōng de yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè , shì zhào tā xiàng lā jí yí qiè suǒ xíng de 。
Chính ngày đó, họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt nó đi. Trong ngày đó, Giô-suê tận diệt thành với hết thảy người ở trong đó, y như người đã làm cho La-ki vậy.
约书亚和以色列众人从伊矶伦上希伯 去,攻打这城,
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén cóng yī jī lún shàng xī bó qù , gōng dǎ zhè chéng ,
Kế đó, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên từ Eùc-lôn đi lên Hếp-rôn, và hãm đánh nó.
就夺了希伯 和属希伯 的诸城邑,用刀将城中的人与王,并那些城邑中的人口,都击杀了,没有留下一个,是照他向伊矶伦所行的,把城中的一切人口尽行杀灭。
jiù duó le xī bó hé shǔ xī bó de zhū chéng yì , yòng dāo jiāng chéng zhōng de rén yǔ wáng , bìng nà xiē chéng yì zhōng de rén kǒu , dōu jī shā le , méi yǒu liú xià yí gè , shì zhào tā xiàng yī jī lún suǒ xíng de , bǎ chéng zhōng de yí qiè rén kǒu jìn xíng shā miè 。
Họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành, vua, các hương thôn nó, và mọi người ở trong đó, không để thoát khỏi một ai, cũng y như người đã làm cho Eùc-lôn vậy; người tận diệt thành và các người ở trong.
约书亚和以色列众人回到底璧,攻打这城,
yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào dǐ bì , gōng dǎ zhè chéng ,
Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên đi đến Đê-bia, và hãm đánh nó.
就夺了底璧和属底璧的城邑,又擒获底璧的王,用刀将这些城中的人口尽行杀灭,没有留下一个。他待底璧和底璧王,像从前待希伯 和立拿与立拿王一样。
jiù duó le dǐ bì hé shǔ dǐ bì de chéng yì , yòu qín huò dǐ bì de wáng , yòng dāo jiāng zhè xiē chéng zhōng de rén kǒu jìn xíng shā miè , méi yǒu liú xià yí gè 。 tā dài dǐ bì hé dǐ bì wáng , xiàng cóng qián dài xī bó hé lì ná yǔ lì ná wáng yí yàng 。
Người chiếm lấy thành và hương thôn nó, cùng bắt vua, dùng lưỡi gươm diệt thành, và tận diệt hết thảy những người ở trong, không để thoát khỏi một ai. Người đãi Đê-bia và vua nó, y như đã đãi Hếp-rôn, đãi Líp-na và vua nó.
这样,约书亚击杀全地的人,就是山地、南地、高原、山坡的人,和那些地的诸王,没有留下一个。将凡有气息的尽行杀灭,正如耶和华—以色列的 神所吩咐的。
zhè yàng , yuē shū yà jī shā quán dì de rén , jiù shì shān dì 、 nán dì 、 gāo yuán 、 shān pō de rén , hé nà xiē dì de zhū wáng , méi yǒu liú xià yí gè 。 jiāng fán yǒu qì xī de jìn xíng shā miè , zhèng rú yē hé huá — yǐ sè liè de shén suǒ fēn fù de 。
Vậy, Giô-suê đánh toàn xứ, nào miền núi, nào miền nam, nào đồng bằng, nào những gò nỗng, và các vua mấy miền đó. Người không để thoát khỏi một ai hết; phàm vật có hơi thở thì người diệt hết đi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền dặn.
约书亚从加低斯·巴尼亚攻击到迦萨,又攻击歌珊全地,直到基遍。
yuē shū yà cóng jiā dī sī · bā ní yà gōng jī dào jiā sà , yòu gōng jī gē shān quán dì , zhí dào jī biàn 。
Aáy vậy, Giô-suê đánh các vua đó từ Ca-đe-Ba-nê-a cho đến Ga-xa, và toàn xứ Gô-sen cho đến Ga-ba-ôn.
约书亚一时杀败了这些王,并夺了他们的地,因为耶和华—以色列的 神为以色列争战。
yuē shū yà yì shí shā bài le zhè xiē wáng , bìng duó le tā men de dì , yīn wèi yē hé huá — yǐ sè liè de shén wèi yǐ sè liè zhēng zhàn 。
Qua một lượt thì Giô-suê bắt các vua này và chiếm lấy xứ họ, bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên chinh chiến cho Y-sơ-ra-ên.
于是约书亚和以色列众人回到吉甲的营中。
yú shì yuē shū yà hé yǐ sè liè zhòng rén huí dào jí jiǎ de yíng zhōng 。
Đoạn, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân ở Ghinh-ganh.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.