中文圣经

GIÔ-SUÊ 11

đã biết 0/240

xià suǒ wáng yē bīn tīng jiàn zhè shì , jiù dǎ fā rén qù jiàn mǎ dùn wáng yuē bā 、 shēn wáng 、 yā shà wáng ,

Vừa khi Gia-bin, vua Hát-so, đã hay các sự này, bèn sai sứ giả đến cùng Giô-báp, vua Ma-đôn, đến cùng Sim-rôn, vua Aïc-sáp,

西

yǔ běi fāng shān dì 、 jī ní liè nán biān de yà lā bā gāo yuán , bìng xī biān duō ěr shān gāng de zhū wáng ;

cùng các vua ở miền bắc, hoặc ở trên núi, trong đồng, miền nam Ki-nê-rết, xứ thấp, hay là trên các nơi cao Đô-rơ về phía tây.

西

yòu qù jiàn dōng fāng hé xī fāng de jiā nán rén , yǔ shān dì de yà mó lì rén 、 hè rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 yē bù sī rén , bìng hēi mén shān gēn mǐ sī bā dì de xī wèi rén 。

Lại sai đến cùng dân Ca-na-an ở về phía đông và về phía tây, cùng dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít ở trong núi, và đến cùng dân Hê-vít ở nơi chân núi Hẹt-môn, trong xứ Mích-ba.

zhè xiē wáng hé tā men de zhòng jūn dōu chū lái , rén shù duō rú hǎi biān de shā , bìng yǒu xǔ duō mǎ pǐ chē liàng 。

Các vua này với hết thảy quân lính mình bèn kéo ra, một dân đông vô số, như cát nơi bờ biển, có ngựa và xe theo rất nhiều.

zhè zhū wáng huì hé , lái dào mǐ lún shuǐ biān , yì tóng ān yíng , yào yǔ yǐ sè liè rén zhēng zhàn 。

Hết thảy các vua này đã hẹn nhau đến đóng trại chung gần nước Mê-rôm, đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.

:「。」

yē hé huá duì yuē shū yà shuō :「 nǐ bú yào yīn tā men jù pà 。 míng rì zhè shí , wǒ bì jiāng tā men jiāo fù yǐ sè liè rén quán rán shā le 。 nǐ yào kǎn duàn tā men mǎ de tí jīn , yòng huǒ fén shāo tā men de chē liàng 。」

Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ngày mai tại giờ này, ta sẽ phó hết thảy chúng nó bị chết trước mặt Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cắt nhượng ngựa, và đốt các xe cộ chúng nó nơi lửa.

yú shì yuē shū yà shuài lǐng yí qiè bīng dīng , zài mǐ lún shuǐ biān tū rán xiàng qián gōng dǎ tā men 。

Vậy, Giô-suê và hết thảy chiến sĩ người lập tức đi đến, xông vào chúng nó gần nước Mê-rôm,

西·

yē hé huá jiāng tā men jiāo zài yǐ sè liè rén shǒu lǐ , yǐ sè liè rén jiù jī shā tā men , zhuī gǎn tā men dào xī dùn dài chéng , dào mǐ sī lì fú · mǎ yīn , zhí dào dōng biān mǐ sī bā de píng yuán , jiāng tā men jī shā , méi yǒu liú xià yí gè 。

và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên. Giô-suê và hết thảy chiến sĩ đánh đuổi theo chúng nó cho đến Si-đôn lớn, cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, và đến trũng Mích-va về phía đông, chẳng để thoát khỏi một ai hết.

yuē shū yà jiù zhào yē hé huá suǒ fēn fù tā de qù xíng , kǎn duàn tā men mǎ de tí jīn , yòng huǒ fén shāo tā men de chē liàng 。

Giô-suê làm cho chúng nó y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người, cắt nhượng ngựa, và đốt xe cộ của chúng nó nơi lửa.

。(。)

dāng shí , yuē shū yà zhuǎn huí duó le xià suǒ , yòng dāo jī shā xià suǒ wáng 。( sù lái xià suǒ zài zhè zhū guó zhōng shì wéi shǒu de 。)

Trong một lúc đó, khi trở về, Giô-suê lấy Hát-so, và dùng gươm giết vua nó; Hát-so xưa vốn là kinh đô của các nước này.

yǐ sè liè rén yòng dāo jī shā chéng zhōng de rén kǒu , jiāng tā men jìn xíng shā miè ; fán yǒu qì xī de méi yǒu liú xià yí gè 。 yuē shū yà yòu yòng huǒ fén shāo xià suǒ 。

Giô-suê và quân lính dùng lưỡi gươm giết hết thảy người ở trong thành, chẳng còn lại vật chi có hơi thở, và người phóng hỏa thành Hát-so.

西

yuē shū yà duó le zhè xiē wáng de yí qiè chéng yì , qín huò qí zhōng de zhū wáng , yòng dāo jī shā tā men , jiāng tā men jìn xíng shā miè , zhèng rú yē hé huá pú rén mó xī suǒ fēn fù de 。

Giô-suê cũng bắt các vua nầy, dùng lưỡi gươm giết đi, và chiếm các thành của họ mà diệt đi, y như Môi-se tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền dặn.

zhì yú zào zài shān gāng shàng de chéng , chú le xià suǒ yǐ wài , yǐ sè liè rén dōu méi yǒu fén shāo 。 yuē shū yà zhī jiāng xià suǒ fén shāo le 。

Nhưng Y-sơ-ra-ên không đốt một thành nào ở trên gò nỗng, trừ ra Hát-so, mà Giô-suê đã đốt.

nà xiē chéng yì suǒ yǒu de cái wù hé shēng chù , yǐ sè liè rén dōu qǔ wèi zì jǐ de lüè wù ; wéi yǒu yí qiè rén kǒu dōu yòng dāo jī shā , zhí dào shā jìn ; fán yǒu qì xī de méi yǒu liú xià yí gè 。

Dân Y-sơ-ra-ên đoạt lấy về phần mình hết hảy hóa tài và hết thảy súc vật của các thành này; nhưng dùng lưỡi gươm giết mọi loài người cho đến chừng đã diệt hết, chẳng còn để lại vật nào có hơi thở.

西西西

yē hé huá zěn yàng fēn fù tā pú rén mó xī , mó xī jiù zhào yàng fēn fù yuē shū yà , yuē shū yà yě zhào yàng xíng 。 fán yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de , yuē shū yà méi yǒu yí jiàn xiè dài bù xíng de 。

Mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se, tôi tớ Ngài, thì Môi-se đã truyền lại cho Giô-suê, và Giô-suê làm theo phàm điều gì Đức Giê-hô-va phán dặng Môi-se, Giô-suê không bỏ sót gì hết.

yuē shū yà duó le nà quán dì , jiù shì shān dì 、 yí dài nán dì 、 gē shān quán dì 、 gāo yuán 、 yà lā bā 、 yǐ sè liè de shān dì , hé shān xià de gāo yuán 。

Vậy, Giô-suê chiếm lấy cả xứ này, nào núi, nào cả miền nam, nào toàn xứ Gô-sen, nào đất thấp và đồng bằng, nào núi Y-sơ-ra-ên cùng xứ thấp nó,

西·

cóng shàng xī ěr de hā lā shān , zhí dào hēi mén shān xià lí bā nèn píng yuán de bā lì · jiā dé , bìng qiě qín huò nà xiē dì de zhū wáng , jiāng tā men shā sǐ 。

từ phía núi trụi mọc lên phía Sê-i-rơ cho đến Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, tại chân núi Hẹt-môn. Người bắt hết thảy vua các miền đó, đánh và giết đi.

yuē shū yà hé zhè zhū wáng zhēng zhàn le xǔ duō nián rì 。

Giô-suê đánh giặc cùng các vua này lâu ngày.

chú le jī biàn de xī wèi rén zhī wài , méi yǒu yì chéng yǔ yǐ sè liè rén jiǎng hé de , dōu shì yǐ sè liè rén zhēng zhàn duó lái de 。

Chẳng có một thành nào lập hòa cùng dân Y-sơ-ra-ên, trừ ra dân Hê-vít ở tại Ga-ba-ôn. Dân Y-sơ-ra-ên nhờ giặc giã mà chiếm lấy hết thảy.

使西

yīn wèi yē hé huá de yì sī shì yào shǐ tā men xīn lǐ gāng yìng , lái yǔ yǐ sè liè rén zhēng zhàn , hǎo jiào tā men jìn bèi shā miè , bù méng lián mǐn , zhèng rú yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Vì Đức Giê-hô-va để cho lòng các vua ấy cố chấp mà chinh chiến cùng Y-sơ-ra-ên, hầu cho họ bị diệt đi, không được thương xót, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

dāng shí yuē shū yà lái dào , jiāng zhù shān dì 、 xī bó 、 dǐ bì 、 yà ná bó 、 yóu dà shān dì 、 yǐ sè liè shān dì suǒ yǒu de yà nà zú rén jiǎn chú le 。 yuē shū yà jiāng tā men hé tā men de chéng yì jìn dōu huǐ miè 。

Trong lúc đó, Giô-suê đi trừ diệt dân A-na-kim, nào ở trong núi, ở Hếp-rôn, ở Đê-bia, ở A-náp, hay là ở trên khắp núi Giu-đa và núi Y-sơ-ra-ên; Giô-suê tận diệt chúng nó luôn với các thành của họ.

zài yǐ sè liè rén de dì méi yǒu liú xià yí gè yà nà zú rén , zhī zài jiā sà 、 jiā tè , hé yà shí tū yǒu liú xià de 。

Chẳng còn người A-na-kim nào trong xứ Y-sơ-ra-ên, chỉ ở tại Ga-xa, Gát, và Aùch-đốt thì có.

西

zhè yàng , yuē shū yà zhào zhe yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de yí qiè huà duó le nà quán dì , jiù àn zhe yǐ sè liè zhī pài de zōng zú jiāng dì fēn gěi tā men wèi yè 。 yú shì guó zhōng tài píng , méi yǒu zhēng zhàn le 。

Vậy, Giô-suê chiếm cả xứ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và ban xứ cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, tùy sự chia phân từng chi phái. Bấy giờ, xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.