中文圣经

GIÔ-SUÊ 12

đã biết 0/168

yǐ sè liè rén zài yuē dàn hé wài xiàng rì chū zhī dì jī shā èr wáng , dé tā men de dì , jiù shì cóng yà nèn gǔ zhí dào hēi mén shān , bìng dōng biān de quán yà lā bā zhī dì 。

Nầy các vua của xứ mà Y-sơ-ra-ên đã đánh bại, và chiếm lấy xứ của họ ở bên kia sông Giô-đanh, về phía mặt trời mọc, từ khe Aït-nôn đến núi Hẹt-môn, với toàn đồng bằng về phía đông.

西

zhè èr wáng , yǒu zhù xī shí běn 、 yà mó lì rén de wáng xī hóng 。 tā suǒ guǎn zhī dì shì cóng yà nèn gǔ biān de yà luó ěr hé gǔ zhōng de chéng , bìng jī liè yí bàn , zhí dào yà mén rén de jìng jiè , yǎ bó hé

Si-hôn, vua dân A-mô-rít ở tại Hết-bôn. Người quản hạt từ A-rô-e, là thành ở mé khe Aït-nôn, và từ giữa dòng khe, phân nửa xứ Ga-la-át cho đến khe Gia-bốc, là giới hạn dân Am-môn;

·西

yǔ yuē dàn hé dōng biān de yà lā bā , zhí dào jī ní liè hǎi , yòu dào yà lā bā de hǎi , jiù shì yán hǎi , tōng bó · yē xī mò de lù , yǐ jí nán fāng , zhí dào pí sī jiā de shān gēn 。

lại quản hạt đồng bằng cho đến biển Ki-nê-rết về phía đông, cho đến biển của đồng bằng tức là Biển mặn, ở phía đông về hướng Bết-Giê-si-mốt; cũng quản hạt miền nam dưới chân triền núi Phích-ga.

yòu yǒu bā shān wáng è 。 tā shì lì fá yīn rén suǒ shèng xià de , zhù zài yà sī tā lù hé yǐ dé lái 。

Kế đến địa phận của Oùc, vua Ba-san, là một người còn sót của dân Rê-pha-im ở tại Aùch-ta-rốt và Eát-rê-i.

西

tā suǒ guǎn zhī dì shì hēi mén shān 、 sā jiā 、 bā shān quán dì , zhí dào jī shù rén hé mǎ jiā rén de jìng jiè , bìng jī liè yí bàn , zhí dào xī shí běn wáng xī hóng de jìng jiè 。

Người quản hạt núi Hẹt-môn, miền Sanh-ca, và cả xứ Ba-san, cho đến giới hạn dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, cùng đến lối giữa xứ Ga-la-át, là giới hạn của Si-hôn, vua Hết-bôn.

西西便西

zhè èr wáng shì yē hé huá pú rén mó xī hé yǐ sè liè rén suǒ jī shā de ; yē hé huá pú rén mó xī jiāng tā men de dì cì gěi lǚ biàn rén 、 jiā dé rén , hé mǎ ná xī bàn zhī pài de rén wéi yè 。

Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại chúng nó; rồi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ban địa phận chúng nó cho người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se làm sản nghiệp.

西·西

yuē shū yà hé yǐ sè liè rén zài yuē dàn hé xī jī shā le zhū wáng 。 tā men de dì shì cóng lí bā nèn píng yuán de bā lì · jiā dé , zhí dào shàng xī ěr de hā lā shān 。 yuē shū yà jiù jiāng nà dì àn zhe yǐ sè liè zhī pài de zōng zú fēn gěi tā men wèi yè ,

Này là các vua của xứ mà Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đánh bại ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây từ Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, cho đến núi trụi nổi lên về hướng Sê-i-rơ. Tùy sự phân chia từng chi phái, Giô-suê ban cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp,

jiù shì hè rén 、 yà mó lì rén , jiā nán rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén de shān dì 、 gāo yuán yà lā bā 、 shān pō 、 kuàng yě , hé nán dì 。

núi, xứ thấp, đồng bằng, gò nỗng, đồng vắng, và miền nam, tức là cả xứ dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.

tā men de wáng : yí gè shì yē lì gē wáng , yí gè shì kào jìn bó tè lì de ài chéng wáng ,

Vua Giê-ri-cô, vua A-hi vốn ở nơi cạnh Bê-tên,

yí gè shì yē lù sā lěng wáng , yí gè shì xī bó wáng ,

vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn,

yí gè shì yē mò wáng , yí gè shì lā jí wáng ,

vua Giạt-mút, vua La-ki,

yí gè shì yī jī lún wáng , yí gè shì jī sè wáng ,

vua Eùc-lôn, vua Ghê-xe,

yí gè shì dǐ bì wáng , yí gè shì jī dé wáng ,

vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

yí gè shì hé ěr mǎ wáng , yí gè shì yà lā dé wáng ,

vua Họt-ma, vua A-rát,

yí gè shì lì ná wáng , yí gè shì yà dù lán wáng ,

vua Líp-na, vua A-đu-lam,

yí gè shì mǎ jī dà wáng , yí gè shì bó tè lì wáng ,

vua Ma-kê-đa, vua Bê-tên,

yí gè shì tā pǔ yà wáng , yí gè shì xī fú wáng ,

vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

yí gè shì yà fú wáng , yí gè shì lā shā wáng ,

vua A-phéc, vua Sa-rôn,

yí gè shì mǎ dùn wáng , yí gè shì xià suǒ wáng ,

vua Ma-đôn, vua Hát-so,

·

yí gè shì shēn · mǐ wáng , yí gè shì yā shà wáng ,

vua Sim-rôn-Mê-rôn, vua Aïc-sáp,

yí gè shì tā nà wáng , yí gè shì mǐ jí duō wáng ,

vua Tha-a-nác, vua Mê-ghi-đô,

yí gè shì jī dī sī wáng , yí gè shì kào jìn jiā mì de yuē niàn wáng ,

vua Kê-đe, vua Giốc-nê-am, ở tại Cạt-mên,

yí gè shì duō ěr shān gāng de duō ěr wáng , yí gè shì jí jiǎ de gē yìn wáng ,

vua Đô-rơ ở trên các nơi cao Đô-rơ, vua Gô-im ở Ghinh-ganh,

yí gè shì dé sā wáng ; gòng jì sān shí yī gè wáng 。

và vua Thiệt-sa; hết thảy là ba mươi mốt vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.