中文圣经

GIÔ-SUÊ 15

đã biết 0/320

yóu dà zhī pài àn zhe zōng zú niān jiū suǒ dé zhī dì shì zài jìn nán biān , dào yǐ dōng de jiāo jiè , xiàng nán zhí dào xún de kuàng yě 。

Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.

tā men de nán jiè shì cóng yán hǎi de jìn biān , jiù shì cóng cháo nán de hǎi chà qǐ ,

Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;

·

tōng dào yà kè lā bīn pō de nán biān , jiē lián dào xún , shàng dào jiā dī sī · bā ní yà de nán biān , yòu guò xī sī , shàng dào yà dá ěr , rào dào jiǎ jiā ,

rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,

jiē lián dào yā men , tōng dào āi jí xiǎo hé , zhí tōng dào hǎi wéi zhǐ 。 zhè jiù shì tā men de nán jiè 。

đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.

dōng jiè shì cóng yán hǎi nán biān dào yuē dàn hé kǒu 。 běi jiè shì cóng yuē dàn hé kǒu de hǎi chà qǐ ,

Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,

··便

shàng dào bó · hé lā , guò bó · yà lā bā de běi biān , shàng dào lǚ biàn zhī zǐ bō hǎn de pán shí ;

đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.

··

cóng yà gē gǔ wǎng běi , shàng dào dǐ bì , zhí xiàng hé nán yà dōu míng pō duì miàn de jí jiǎ ; yòu jiē lián dào yǐn · shì mài quán , zhí tōng dào yǐn · luó jié ,

Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.

);西

shàng dào xīn nèn zǐ gǔ , tiē jìn yē bù sī de nán jiè ( yē bù sī jiù shì yē lù sā lěng ); yòu shàng dào xīn nèn gǔ xī biān de shān dǐng , jiù shì zài lì fá yīn gǔ jí běi de biān jiè ;

Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.

·);

yòu cóng shān dǐng yán dào ní fú duō yà de shuǐ yuán , tōng dào yǐ fú shān de chéng yì , yòu yán dào bā lā ( bā lā jiù shì jī liè · yē lín );

Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.

西西 );·

yòu cóng bā lā wǎng xī rào dào xī ěr shān , jiē lián dào yē lín shān de běi biān ( yē lín jiù shì jī sā ); yòu xià dào bó · shì mài guò tíng nà ,

Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.

tōng dào yǐ gé lún běi biān , yán dào shī jī , jiē lián dào bā lā shān ; yòu tōng dào yǎ bǐ niè , zhí tōng dào hǎi wéi zhǐ 。

Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.

西

xī jiè jiù shì dà hǎi hé kào jìn dà hǎi zhī dì 。 zhè shì yóu dà rén àn zhe zōng zú suǒ dé zhī dì sì wéi de jiāo jiè 。

Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.

·· )。

yuē shū yà zhào yē hé huá suǒ fēn fù de , jiāng yóu dà rén zhōng de yí duàn dì , jiù shì jī liè · yà bā , fēn gěi yē fú ní de ér zi jiā lè 。 yà bā shì yà nà zú de shǐ zǔ ( jī liè · yà bā jiù shì xī bó )。

Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.

jiā lè jiù cóng nà lǐ gǎn chū yà nà zú de sān gè zú zhǎng , jiù shì shì shāi 、 yà xī màn 、 tà mǎi ;

Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.

。(·西。)

yòu cóng nà lǐ shàng qù , gōng jī dǐ bì de jū mín 。( zhè dǐ bì cóng qián míng jiào jī liè · xī fú 。)

Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.

:「·西。」

jiā lè shuō :「 shuí néng gōng dǎ jī liè · xī fú jiāng chéng duó qǔ , wǒ jiù bǎ wǒ nǚ ér yā sā gěi tā wèi qī 。」

Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.

jiā lè xiōng dì jī nà sī de ér zi é tuó niè duó qǔ le nà chéng , jiā lè jiù bǎ nǚ ér yā sā gěi tā wèi qī 。

Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.

:「?」

yā sā guò mén de shí hòu , quàn zhàng fu xiàng tā fù qīn qiú yí kuài tián , yā sā yí xià lǘ , jiā lè wèn tā shuō :「 nǐ yào shén me ?」

Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?

:「。」

tā shuō :「 qiú nǐ cì fú gěi wǒ , nǐ jì jiāng wǒ ān zhì zài nán dì , qiú nǐ yě gěi wǒ shuǐ quán 。」 tā fù qīn jiù bǎ shàng quán xià quán cì gěi tā 。

Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.

yǐ xià shì yóu dà zhī pài àn zhe zōng zú suǒ dé de chǎn yè 。

Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.

yóu dà zhī pài jìn nán biān de chéng yì , yǔ yǐ dōng jiāo jiè xiāng jìn de , jiù shì jiǎ xuē 、 yǐ dé 、 yǎ gū ěr 、

Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,

jī ná 、 dǐ mó ná 、 yà dà dá 、

Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,

jī dī sī 、 xià suǒ 、 yǐ tí nán 、

Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,

西绿

xī fú 、 tí liàn 、 bǐ yà lǜ 、

Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,

··· )、

xià suǒ · hā dà tā 、 jiā lüè · xī sī ( jiā lüè · xī sī jiù shì xià suǒ )、

Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;

yà màn 、 shì mǎ 、 mó lā dà 、

A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,

··

hā sà · jiā dà 、 hēi shí mén 、 bó · pà liè 、

Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,

·

hā sà · shū yà 、 bié shì bā 、 bǐ sī yuē tā 、

Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,

bā lā 、 yǐ yīn 、 yǐ sēn 、

Ba-la, Y-dim, Ê-xem,

yī lè duō là 、 jī shī 、 hé ěr mǎ 、

Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,

xǐ gé lā 、 mài mǎ ná 、 sān sā ná 、

Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,

lì bā wù 、 shí xīn 、 yà yīn 、 lín mén , gòng èr shí jiǔ zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.

zài gāo yuán yǒu yǐ shí táo 、 suǒ lā 、 yà shí ná 、

Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na

·

sā nuó yà 、 yǐn · gān níng 、 tā pǔ yà 、 yǐ nán 、

Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,

西

yē mò 、 yà dù lán 、 suō gē 、 yà xī jiā 、

Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca

shā lā yīn 、 yà dǐ tā yīn 、 jī dǐ lā 、 jī dǐ luó tā yīn , gòng shí sì zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.

·

yòu yǒu xǐ nán 、 hā dà shā 、 mài dà · jiā dé 、

Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,

dǐ lián 、 mǐ sī bā 、 yuē tiē 、

Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,

lā jí 、 bō sī jiā 、 yī jī lún 、

La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,

jiā běn 、 lā màn 、 jī tí lì 、

Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,

·

jī dī luó 、 bó · dà gǔn 、 ná mǎ 、 mǎ jī dà , gòng shí liù zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;

yòu yǒu lì ná 、 yǐ tiē 、 yà shān 、

Líp-na, Ê-the, A-san,

yì fú tā 、 yà shí ná 、 ní xī 、

Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,

jī yī lā 、 yà gé xī 、 mǎ lì shā , gòng jiǔ zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;

yòu yǒu yǐ gé lún hé shǔ yǐ gé lún de zhèn shì cūn zhuāng ;

Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;

cóng yǐ gé lún zhí dào hǎi , yí qiè kào jìn yà shí tū zhī dì , bìng shǔ qí dì de cūn zhuāng 。

các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;

yà shí tū hé shǔ yà shí tū de zhèn shì cūn zhuāng ; jiā sà hé shǔ jiā sà de zhèn shì cūn zhuāng ; zhí dào āi jí xiǎo hé , bìng dà hǎi hé kào jìn dà hǎi zhī dì 。

Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.

zài shān dì yǒu shā mì 、 yǎ tí ěr 、 suō gē 、

Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,

··)、

dà ná 、 jī liè · sà ná ( jī liè · sà ná jiù shì dǐ bì )、

Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,

yà ná bó 、 yǐ shí tí mò 、 yà niàn 、

A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,

gē shān 、 hé lún 、 jī luó , gòng shí yī zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;

yòu yǒu yà lā 、 dù mǎ 、 yǐ shān 、

A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,

·

yǎ nóng 、 bó · tā pǔ yà 、 yà fēi jiā 、

Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,

·· )、

hóng tā 、 jī liè · yà bā ( jī liè · yà bā jiù shì xī bó )、 xǐ ěr , gòng jiǔ zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;

西

yòu yǒu mǎ yún 、 jiā mì 、 xī fú 、 yū tā 、

Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,

yē sī liè 、 yuē diàn 、 sā nuó yà 、

Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;

gāi yǐn 、 jī bǐ yà 、 tíng nà , gòng shí zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;

·

yòu yǒu hā hū 、 bó · sù 、 jī tū 、

Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,

·

mǎ là 、 bó · yà nuò 、 yī lè tí jūn , gòng liù zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;

···)、

yòu yǒu jī liè · bā lì ( jī liè · bā lì jiù shì jī liè · yē lín )、 lā bā , gòng liǎng zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;

·西

zài kuàng yě yǒu bó · yà lā bā 、 mì dīng 、 xī jiā jiā 、

trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;

·

nì shān 、 yán chéng 、 yǐn · jī dǐ , gòng liù zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.

zhì yú zhù yē lù sā lěng de yē bù sī rén , yóu dà rén bù néng bǎ tā men gǎn chū qù , yē bù sī rén què zài yē lù sā lěng yǔ yóu dà rén tóng zhù , zhí dào jīn rì 。

Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.