中文圣经

GIÔ-SUÊ 23

đã biết 0/182

使

yē hé huá shǐ yǐ sè liè rén ān jìng , bù yǔ sì wéi de yí qiè chóu dí zhēng zhàn , yǐ jīng duō rì 。 yuē shū yà nián jì lǎo mài ,

Khi Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho Y-sơ-ra-ên từ lâu rồi, giải cứu họ khỏi các thù nghịch ở bốn phía, và Giô-suê đã già tuổi tác cao,

:「

jiù bǎ yǐ sè liè zhòng rén de zhǎng lǎo 、 zú zhǎng 、 shěn pàn guān , bìng guān zhǎng dōu zhào le lái , duì tā men shuō :「 wǒ nián jì yǐ jīng lǎo mài 。

thì người gọi cả Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão, các quan trưởng, các quan xét, và các quan tướng mà nói rằng: Ta là lão già đã cao tuổi rồi.

yē hé huá — nǐ men de shén yīn nǐ men de yuán gù xiàng nà xiē guó suǒ xíng de yí qiè shì , nǐ men qīn yǎn kàn jiàn le , yīn nà wèi nǐ men zhēng zhàn de shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Các ngươi đã thấy mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho những dân tộc này mà Ngài bắt qui phục các ngươi; vì ấy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã chiến đấu cho các ngươi.

wǒ suǒ jiǎn chú hé suǒ shèng xià de gè guó , cóng yuē dàn hé qǐ dào rì luò zhī chù de dà hǎi , wǒ yǐ jīng niān jiū fēn gěi nǐ men gè zhī pài wèi yè 。

Kìa, tùy theo chi phái, ta đã bắt thăm cấp cho các ngươi làm sản nghiệp xứ chưa đánh lấy, và xứ của những dân tộc mà ta đã diệt, từ sông Giô-đanh cho đến biển lớn, về phía mặt trời lặn.

使

yē hé huá — nǐ men de shén bì jiāng tā men cóng nǐ men miàn qián gǎn chū qù , shǐ tā men lí kāi nǐ men , nǐ men jiù bì dé tā men de dì wèi yè , zhèng rú yē hé huá — nǐ men de shén suǒ yīng xǔ de 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ đuổi và cất dân ấy khỏi trước mặt các ngươi, và các ngươi sẽ nhận được xứ nó, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán.

西

suǒ yǐ , nǐ men yào dà dà zhuàng dǎn , jǐn shǒu zūn xíng xiě zài mó xī lǜ fǎ shū shàng de yí qiè huà , bù kě piān lí zuǒ yòu 。

Vậy, hãy vững lòng gìn giữ làm theo mọi điều đã ghi trong sách luật pháp của Môi-se, chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả.

bù kě yǔ nǐ men zhōng jiān suǒ shèng xià de zhè xiē guó mín chān zá 。 tā men de shén , nǐ men bù kě tí tā de míng , bù kě zhǐ zhe tā qǐ shì , yě bù kě shì fèng 、 kòu bài ;

Chớ nên xen lộn cùng các dân tộc này còn ở lại giữa các ngươi, chớ xưng đến danh các thần chúng nó, chớ biểu ai bắt các thần ấy mà thề, chớ hầu việc, và đừng quì lạy trước các thần đó.

zhī yào zhào zhe nǐ men dào jīn rì suǒ xíng de , zhuān kào yē hé huá — nǐ men de shén 。

Nhưng phải tríu mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, y như các ngươi đã làm đến ngày nay.

yīn wèi yē hé huá yǐ jīng bǎ yòu dà yòu qiáng de guó mín cóng nǐ men miàn qián gǎn chū ; zhí dào jīn rì , méi yǒu yì rén zài nǐ men miàn qián zhàn lì dé zhù 。

Vì Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt các ngươi những dân tộc lớn và cường thạnh, và đến ngày nay chẳng ai đứng nổi trước mặt các ngươi.

nǐ men yì rén bì zhuī gǎn qiān rén , yīn yē hé huá — nǐ men de shén zhào tā suǒ yīng xǔ de , wèi nǐ men zhēng zhàn 。

Một người trong các ngươi đuổi được đến ngàn người của chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng chiến đấu cho các ngươi, y như Ngài đã phán.

nǐ men yào fèn wài jǐn shèn , ài yē hé huá — nǐ men de shén 。

Vậy, hãy cẩn thận lấy mình đặng kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.

nǐ men ruò shāo wēi zhuǎn qù , yǔ nǐ men zhōng jiān suǒ shèng xià de zhè xiē guó mín lián luò , bǐ cǐ jié qīn , hù xiāng wǎng lái ,

Vả, nếu các ngươi trở lòng và hiệp với phần còn lại của các dân tộc này ở giữa các ngươi, nếu các ngươi làm sui gia cùng chúng nó, hoặc các ngươi xen vào cùng chúng nó, và chúng nó cùng các ngươi,

nǐ men yào què shí zhī dào , yē hé huá — nǐ men de shén bì bú zài jiāng tā men cóng nǐ men yǎn qián gǎn chū ; tā men què yào chéng wéi nǐ men de wǎng luó 、 jī kǎn 、 lèi shàng de biān 、 yǎn zhōng de cì , zhí dào nǐ men zài yē hé huá — nǐ men shén suǒ cì de zhè měi dì shàng miè wáng 。

thì phải biết rõ ràng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chẳng còn cứ đuổi những dân tộc này khỏi trước mặt các ngươi nữa; nhưng chúng nó sẽ làm lưới và bẫy cho các ngươi, làm roi đánh nơi hông, làm chông gai chích trong mắt, cho đến chừng nào các ngươi bị diệt mất khỏi xứ tốt đẹp này mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã ban cho.

「 wǒ xiàn zài yào zǒu shì rén bì zǒu de lù 。 nǐ men shì yì xīn yí yì dì zhī dào , yē hé huá — nǐ men shén suǒ yìng xǔ cì fú yǔ nǐ men de huà méi yǒu yí jù luò kōng , dōu yìng yàn zài nǐ men shēn shàng le 。

Nầy, ngày nay ta sẽ đi đường cả thế gian phải đi; vậy, hãy hết lòng hết ý nhận biết rằng trong các lời lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán về các ngươi, chẳng có một lời nào sai hết, thảy đều ứng nghiệm cho các ngươi; thật chẳng một lời nào sai hết.

使

yē hé huá — nǐ men shén suǒ yīng xǔ de yí qiè fú qì zěn yàng lín dào nǐ men shēn shàng , yē hé huá yě bì zhào yàng shǐ gè yàng huò huàn lín dào nǐ men shēn shàng , zhí dào bǎ nǐ men cóng yē hé huá — nǐ men shén suǒ cì de zhè měi dì shàng chú miè 。

Vả, hễ các lời lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán được ứng nghiệm cho các ngươi thế nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ làm ứng nghiệm những lời hăm dọa của Ngài trên các ngươi thế ấy, cho đến chừng Ngài diệt các ngươi khỏi xứ tốt đẹp này mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã ban cho.

使。」

nǐ men ruò wéi bèi yē hé huá — nǐ men shén fēn fù nǐ men suǒ shǒu de yuē , qù shì fèng bié shén , kòu bài tā , yē hé huá de nù qì bì xiàng nǐ men fā zuò , shǐ nǐ men zài tā suǒ cì de měi dì shàng sù sù miè wáng 。」

Nếu các ngươi bội giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã dặn biểu, nếu các ngươi đi hầu việc các thần khác, và quì lạy trước chúng nó, thì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va sẽ nổi phừng cùng các ngươi, và các ngươi bị diệt mất liền khỏi xứ tốt đẹp mà Ngài đã ban cho.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.