中文圣经

GIÔ-SUÊ 6

đã biết 0/237

yē lì gē de chéng mén yīn yǐ sè liè rén jiù guān dé yán jǐn , wú rén chū rù 。

Vả, Giê-ri-cô đã đóng cửa mình cách nghiêm nhặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, không người nào vào ra.

:「

yē hé huá xiǎo yù yuē shū yà shuō :「 kàn nǎ , wǒ yǐ jīng bǎ yē lì gē hé yē lì gē de wáng , bìng dà néng de yǒng shì , dōu jiāo zài nǐ shǒu zhōng 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Kìa ta đã phó Giê-ri-cô, vua, và các chiến sĩ mạnh dạn của nó vào tay ngươi.

nǐ men de yí qiè bīng dīng yào wéi rào zhè chéng , yí rì wéi rào yí cì , liù rì dōu yào zhè yàng xíng 。

Vậy, hết thảy các ngươi, là chiến sĩ, hãy đi vòng chung quanh thành một bận; phải làm như vậy trong sáu ngày.

qī gè jì sī yào ná qī gè yáng jiǎo zǒu zài yuē guì qián 。 dào dì qī rì , nǐ men yào rào chéng qī cì , jì sī yě yào chuī jiǎo 。

Bảy thầy tế lễ sẽ đi trước hòm giao ước cầm bảy cái kèn tiếng vang; nhưng qua ngày thứ bảy, các ngươi phải đi vòng chung quanh thành bảy bận, và bảy thầy tế lễ sẽ thổi kèn lên.

。」

tā men chuī de jiǎo shēng tuō cháng , nǐ men tīng jiàn jiǎo shēng , zhòng bǎi xìng yào dà shēng hū hǎn , chéng qiáng jiù bì tā xiàn , gè rén dōu yào wǎng qián zhí shàng 。」

Khi những thầy tế lễ thổi kèn vang, các ngươi vừa nghe tiếng kèn, hết thảy dân sự phải la tiếng lớn lên, thì vách thành sẽ sập xuống, rồi dân sự sẽ leo lên, mỗi người ngay trước mặt mình.

:「」;

nèn de ér zǐ yuē shū yà zhào le jì sī lái , fēn fù tā men shuō :「 nǐ men tái qǐ yuē guì lái , yào yǒu qī gè jì sī ná qī gè yáng jiǎo zǒu zài yē hé huá de yuē guì qián 」;

Vậy, Giô-suê, con trai của Nun, gọi những thầy tế lễ mà nói rằng: Hãy khiêng hòm giao ước, và bảy thầy tế lễ phải đi trước hòm của Đức Giê-hô-va, cầm bảy cái kèn tiếng vang.

:「。」

yòu duì bǎi xìng shuō :「 nǐ men qián qù rào chéng , dài bīng qì de yào zǒu zài yē hé huá de yuē guì qián 。」

Người lại nói cùng dân sự rằng: Hãy đi vòng xung quanh thành, và những người cầm binh khí phải đi trước hòm của Đức Giê-hô-va.

yuē shū yà duì bǎi xìng shuō wán le huà , qī gè jì sī ná qī gè yáng jiǎo zǒu zài yē hé huá miàn qián chuī jiǎo ; yē hé huá de yuē guì zài tā men hòu miàn gēn suí 。

Khi Giô-suê đã nói cùng dân sự xong rồi, bảy thầy tế lễ cầm bảy cây kèn tiếng vang ở trước mặt Đức Giê-hô-va, vừa đi tới vừa thổi kèn, còn hòm của Đức Giê-hô-va theo sau.

dài bīng qì de zǒu zài chuī jiǎo de jì sī qián miàn , hòu duì suí zhe yuē guì xíng 。 jì sī yí miàn zǒu yí miàn chuī 。

Các người cầm binh khí đi trước những thầy tế lễ thổi kèn, còn đạo hậu đi theo sau hòm; người ta vừa đi vừa thổi kèn.

:「。」

yuē shū yà fēn fù bǎi xìng shuō :「 nǐ men bù kě hū hǎn , bù kě chū shēng , lián yí jù huà yě bù kě chū nǐ men de kǒu , děng dào wǒ fēn fù nǐ men hū hǎn de rì zi , nà shí cái kě yǐ hū hǎn 。」

Vả, Giô-suê có truyền lịnh cho dân sự rằng: Các ngươi chớ la, chớ có nghe tiếng nói mình; chớ có một lời chi ra khỏi miệng các ngươi cho đến ngày nào ta biểu rằng: Hãy la lên! bấy giờ các ngươi sẽ la.

使宿

zhè yàng , tā shǐ yē hé huá de yuē guì rào chéng , bǎ chéng rào le yí cì ; zhòng rén huí dào yíng lǐ , jiù zài yíng lǐ zhù sù 。

Hòm của Đức Giê-hô-va đi vòng chung quanh thành một bận, rồi chúng vào trại quân, và ngủ đêm tại đó.

yuē shū yà qīng zǎo qǐ lái , jì sī yòu tái qǐ yē hé huá de yuē guì 。

Giô-suê dậy sớm và những thầy tế lễ khiêng hòm của Đức Giê-hô-va.

qī gè jì sī ná qī gè yáng jiǎo zài yē hé huá de yuē guì qián , shí cháng xíng zǒu chuī jiǎo ; dài bīng qì de zài tā men qián miàn zǒu , hòu duì suí zhe yē hé huá de yuē guì xíng 。 jì sī yí miàn zǒu yí miàn chuī 。

Bảy thầy tế lễ cứ đi trước hòm của Đức Giê-hô-va, cầm bảy cây kèn tiếng vang, vừa đi vừa thổi; những người cầm binh khí đi trước họ, còn đạo hậu đi theo sau hòm của Đức Giê-hô-va; những thầy tế lễ vừa đi vừa thổi kèn.

dì èr rì , zhòng rén bǎ chéng rào le yí cì , jiù huí yíng lǐ qù 。 liù rì dōu shì zhè yàng xíng 。

Ngày thứ nhì chúng đi một vòng chung quanh thành, rồi trở về trại quân. Chúng làm như vậy trong sáu ngày.

dì qī rì qīng zǎo , lí míng de shí hòu , tā men qǐ lái , zhào yàng rào chéng qī cì ; wéi dú zhè rì bǎ chéng rào le qī cì 。

Nhưng ngày thứ bảy các người đó dậy sớm, vừa tưng sáng, và y như cách trước, đi chung quanh thành bảy lần; chỉ nội ngày đó họ đi chung quanh thành bảy lần.

:「

dào le dì qī cì , jì sī chuī jiǎo de shí hòu , yuē shū yà fēn fù bǎi xìng shuō :「 hū hǎn ba , yīn wèi yē hé huá yǐ jīng bǎ chéng jiāo gěi nǐ men le !

Lần thứ bảy, những thầy tế lễ thổi kèn, thì Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Hãy la lên; vì Đức Giê-hô-va đã phó thành cho các ngươi.

使

zhè chéng hé qí zhōng suǒ yǒu de dōu yào zài yē hé huá miàn qián huǐ miè ; zhǐ yǒu jì nǚ lā hé yǔ tā jiā zhōng suǒ yǒu de kě yǐ cún huó , yīn wèi tā yǐn cáng le wǒ men suǒ dǎ fā de shǐ zhě 。

Cái thành và mọi vật ở trong sẽ bị phú dâng cho Đức Giê-hô-va như vật đáng diệt; chỉ một mình Ra-háp là kỵ nữ, với hết thảy người ở cùng nàng trong nhà sẽ được sống, vì nàng đã giấu sứ giả của chúng ta sai đến.

使

zhì yú nǐ men , wù yào jǐn shèn , bù kě qǔ nà dāng miè de wù , kǒng pà nǐ men qǔ le nà dāng miè de wù jiù lián lèi yǐ sè liè de quán yíng , shǐ quán yíng shòu zhòu zǔ 。

Nhưng hãy cẩn thận về vật các ngươi phú dâng diệt đi; vì nếu khi đã phú diệt rồi, các ngươi đoạt lấy của đáng diệt đó, thì các ngươi sẽ gây cho trại quân Y-sơ-ra-ên đáng bị diệt, và gieo sự loạn lạc vào trong đó.

。」

wéi yǒu jīn zǐ 、 yín zi , hé tóng tiě de qì mǐn dōu yào guī yē hé huá wèi shèng , bì rù yē hé huá de kù zhōng 。」

Phàm bạc, vàng, và hết thảy vật bằng đồng cùng bằng sắt đều sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ nhập kho của Đức Giê-hô-va.

便便

yú shì bǎi xìng hū hǎn , jì sī yě chuī jiǎo 。 bǎi xìng tīng jiàn jiǎo shēng , biàn dà shēng hū hǎn , chéng qiáng jiù tā xiàn , bǎi xìng biàn shàng qù jìn chéng , gè rén wǎng qián zhí shàng , jiāng chéng duó qǔ ;

Vậy, dân sự la lên, và những thầy tế lễ thổi kèn. Vừa khi dân sự nghe tiếng kèn, bèn la lớn lên, và vách thành liền ngã sập, dân sự leo lên thành, mỗi người ngay trước mặt mình. Chúng lấy thành,

yòu jiāng chéng zhōng suǒ yǒu de , bù jū nán nǚ lǎo shào , niú yáng hé lǘ , dōu yòng dāo shā jìn 。

đưa gươm qua diệt mọi vật ở trong thành, nào nam phụ lão ấu, cho đến bò, chiên, và lừa.

:「。」

yuē shū yà fēn fù kuī tàn dì de liǎng gè rén shuō :「 nǐ men jìn nà jì nǚ de jiā , zhào zhe nǐ men xiàng tā suǒ qǐ de shì , jiāng nà nǚ rén hé tā suǒ yǒu de dōu cóng nà lǐ dài chū lái 。」

Bấy giờ, Giô-suê nói cùng hai người đã đi do thám xứ mà rằng: Hãy vào trong nhà kỵ nữ, biểu nàng và mọi người thuộc về nàng đi ra, y như hai ngươi đã thề cùng nàng.

dāng tàn zǐ de liǎng gè shào nián rén jiù jìn qù , jiāng lā hé yǔ tā de fù mǔ 、 dì xiong , hé tā suǒ yǒu de , bìng tā yí qiè de qīn juàn , dōu dài chū lái , ān zhì zài yǐ sè liè de yíng wài 。

Vậy, hai người trai trẻ đã đi do thám xứ, bèn vào biểu Ra-háp, cha mẹ nàng, anh em, và mọi vật chi thuộc về nàng đi ra; hai người đem hết thảy gia quyến nàng ra, và để ở ngoài trại quân Y-sơ-ra-ên.

殿

zhòng rén jiù yòng huǒ jiāng chéng hé qí zhōng suǒ yǒu de fén shāo le ; wéi yǒu jīn zǐ 、 yín zi , hé tóng tiě de qì mǐn dōu fàng zài yē hé huá diàn de kù zhōng 。

Đoạn, chúng phóng hỏa cái thành, và mọi vật ở trong, chỉ để bạc, vàng và món chi bằng đồng, bằng sắt, nhập vào kho đền của Đức Giê-hô-va.

使

yuē shū yà què bǎ jì nǚ lā hé yǔ tā fù jiā , bìng tā suǒ yǒu de , dōu jiù huó le ; yīn wèi tā yǐn cáng le yuē shū yà suǒ dǎ fā kuī tàn yē lì gē de shǐ zhě , tā jiù zhù zài yǐ sè liè zhōng , zhí dào jīn rì 。

Vậy, Giô-suê bảo tồn sự sống của Ra-háp là kỵ nữ, luôn nội nhà của cha nàng, và mọi vật chi thuộc về nàng; nàng ở giữa Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay, vì nàng có giấu sử giả mà Giô-suê đã sai do thám Giê-ri-cô.

:「。」

dāng shí , yuē shū yà jiào zhòng rén qǐ shì shuō :「 yǒu xīng qǐ chóng xiū zhè yē lì gē chéng de rén , dāng zài yē hé huá miàn qián shòu zhòu zǔ 。 tā lì gēn jī de shí hòu , bì sàng zhǎng zǐ , ān mén de shí hòu , bì sàng yòu zǐ 。」

Bấy giờ, Giô-suê phát thề rằng: Phàm ai chổi lên xây lại thành Giê-ri-cô này sẽ bị rủa sả trước mặt Đức Giê-hô-va! Đặt nền nó lại, tất con trưởng nam mình phải chết; dựng cửa nó lại, tất con út mình phải chết.

yē hé huá yǔ yuē shū yà tóng zài , yuē shū yà de shēng míng chuán yáng biàn dì 。

Vậy, Đức Giê-hô-va ở cùng Giô-suê, và danh tiếng người đồn khắp trong xứ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.