LÊ-VI 10
亚伦的儿子拿答、亚比户各拿自己的香炉,盛上火,加上香,在耶和华面前献上凡火,是耶和华没有吩咐他们的,
yà lún de ér zi ná dá 、 yà bǐ hù gè ná zì jǐ de xiāng lú , shèng shàng huǒ , jiā shàng xiāng , zài yē hé huá miàn qián xiàn shàng fán huǒ , shì yē hé huá méi yǒu fēn fù tā men de ,
Hai con trai A-rôn, Na-đáp và A-bi-hu, mỗi người đều cầm lư hương mình, để lửa vào, bỏ hương lên và dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là điều Ngài không phán dặn họ.
就有火从耶和华面前出来,把他们烧灭,他们就死在耶和华面前。
jiù yǒu huǒ cóng yē hé huá miàn qián chū lái , bǎ tā men shāo miè , tā men jiù sǐ zài yē hé huá miàn qián 。
Một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra, nuốt tiêu họ và họ chết trước mặt Đức Giê-hô-va.
于是摩西对亚伦说:「这就是耶和华所说:『我在亲近我的人中要显为圣;在众民面前,我要得荣耀。』」亚伦就默默不言。
yú shì mó xī duì yà lún shuō :「 zhè jiù shì yē hé huá suǒ shuō :『 wǒ zài qīn jìn wǒ de rén zhōng yào xiǎn wèi shèng ; zài zhòng mín miàn qián , wǒ yào dé róng yào 。』」 yà lún jiù mò mò bù yán 。
Môi-se bèn nói cùng A-rôn rằng: Aáy là điều Đức Giê-hô-va đã tỏ ra khi Ngài phán rằng: Ta sẽ nhờ những kẻ lại gần ta mà được tôn thánh và được vinh hiển trước mặt cả dân sự. A-rôn nín lặng.
摩西召了亚伦叔父乌薛的儿子米沙利、以利撒反来,对他们说:「上前来,把你们的亲属从圣所前抬到营外。」
mó xī zhào le yà lún shū fù wū xuē de ér zi mǐ shā lì 、 yǐ lì sā fǎn lái , duì tā men shuō :「 shàng qián lái , bǎ nǐ men de qīn shǔ cóng shèng suǒ qián tái dào yíng wài 。」
Môi-se gọi Mi-sa-ên và Eân-sa-phan, hai con trai của U-xi-ên, chú của A-rôn, mà dạy rằng: Hãy lại gần khiêng thây hai anh em các ngươi khỏi trước nơi thánh, đem ra ngoài trại quân.
于是二人上前来,把他们穿着袍子抬到营外,是照摩西所吩咐的。
yú shì èr rén shàng qián lái , bǎ tā men chuān zhe páo zǐ tái dào yíng wài , shì zhào mó xī suǒ fēn fù de 。
Vậy, họ đến gần khiêng thây còn mặc áo lá trong ra ngoài trại quân, y như lời Môi-se đã biểu.
摩西对亚伦和他儿子以利亚撒、以他玛说:「不可蓬头散发,也不可撕裂衣裳,免得你们死亡,又免得耶和华向会众发怒;只要你们的弟兄以色列全家为耶和华所发的火哀哭。
mó xī duì yà lún hé tā ér zi yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ shuō :「 bù kě péng tóu sàn fā , yě bù kě sī liè yī shang , miǎn de nǐ men sǐ wáng , yòu miǎn de yē hé huá xiàng huì zhòng fā nù ; zhǐ yào nǐ men de dì xiong yǐ sè liè quán jiā wèi yē hé huá suǒ fā de huǒ āi kū 。
Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai người, mà rằng: Các ngươi chớ để đầu trần và chớ xé áo mình, e khi phải chết và Đức Giê-hô-va nổi giận cùng cả hội chúng chăng; nhưng anh em các ngươi, là cả nhà Y-sơ-ra-ên, phải nên khóc vì cớ lửa thiêu hóa mà Đức Giê-hô-va nổi phừng lên.
你们也不可出会幕的门,恐怕你们死亡,因为耶和华的膏油在你们的身上。」他们就照摩西的话行了。
nǐ men yě bù kě chū huì mù de mén , kǒng pà nǐ men sǐ wáng , yīn wèi yē hé huá de gāo yóu zài nǐ men de shēn shàng 。」 tā men jiù zhào mó xī de huà xíng le 。
Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se.
「你和你儿子进会幕的时候,清酒、浓酒都不可喝,免得你们死亡;这要作你们世世代代永远的定例。
「 nǐ hé nǐ ér zi jìn huì mù de shí hòu , qīng jiǔ 、 nóng jiǔ dōu bù kě hē , miǎn de nǐ men sǐ wáng ; zhè yào zuò nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Khi nào vào hội mạc, ngươi và các con trai ngươi chớ nên uống rượu hay là uống vật chi có tánh say, e phải chết chăng: ấy là một mạng lịnh đời đời, trải các thế đại,
使你们可以将圣的、俗的,洁净的、不洁净的,分别出来;
shǐ nǐ men kě yǐ jiāng shèng de 、 sú de , jié jìng de 、 bù jié jìng de , fēn bié chū lái ;
hầu cho các ngươi được phân biệt điều thánh và điều chẳng thánh, sự khiết và sự chẳng khiết,
又使你们可以将耶和华借摩西晓谕以色列人的一切律例教训他们。」
yòu shǐ nǐ men kě yǐ jiāng yē hé huá jiè mó xī xiǎo yù yǐ sè liè rén de yí qiè lǜ lì jiào xùn tā men 。」
và dạy dân Y-sơ-ra-ên các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
摩西对亚伦和他剩下的儿子以利亚撒、以他玛说:「你们献给耶和华火祭中所剩的素祭,要在坛旁不带酵而吃,因为是至圣的。
mó xī duì yà lún hé tā shèng xià de ér zi yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ shuō :「 nǐ men xiàn gěi yē hé huá huǒ jì zhōng suǒ shèng de sù jì , yào zài tán páng bú dài jiào ér chī , yīn wèi shì zhì shèng de 。
Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, là hai con trai A-rôn còn lại, mà rằng: Hãy lấy của lễ chay còn dư lại về của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, và hãy ăn đi không pha men, gần bàn thờ, vì là một vật chí thánh.
你们要在圣处吃;因为在献给耶和华的火祭中,这是你的分和你儿子的分;所吩咐我的本是这样。
nǐ men yào zài shèng chù chī ; yīn wèi zài xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì zhōng , zhè shì nǐ de fēn hé nǐ ér zi de fēn ; suǒ fēn fù wǒ de běn shì zhè yàng 。
Phải ăn của lễ nầy tại nơi thánh, vì là phần của ngươi và của các con trai ngươi trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; bởi vì đã phán dặn ta làm như vậy.
所摇的胸,所举的腿,你们要在洁净地方吃。你和你的儿女都要同吃;因为这些是从以色列人平安祭中给你,当你的分和你儿子的分。
suǒ yáo de xiōng , suǒ jǔ de tuǐ , nǐ men yào zài jié jìng dì fāng chī 。 nǐ hé nǐ de ér nǚ dōu yào tóng chī ; yīn wèi zhè xiē shì cóng yǐ sè liè rén píng ān jì zhōng gěi nǐ , dāng nǐ de fēn hé nǐ ér zi de fēn 。
Còn cái o dâng đưa qua đưa lại, và cái giò dâng giơ lên, ngươi, các con trai và các con gái ngươi hãy ăn tại một nơi tinh sạch, vì các điều đó đã ban cho làm phần riêng của ngươi và của các con trai ngươi, do những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên.
所举的腿,所摇的胸,他们要与火祭的脂油一同带来当摇祭,在耶和华面前摇一摇;这要归你和你儿子,当作永得的分,都是照耶和华所吩咐的。」
suǒ jǔ de tuǐ , suǒ yáo de xiōng , tā men yào yǔ huǒ jì de zhī yóu yì tóng dài lái dāng yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ; zhè yào guī nǐ hé nǐ ér zi , dàng zuò yǒng dé de fēn , dōu shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù de 。」
Họ sẽ đem đến cái giò dâng giơ lên và cái o dâng đưa qua đưa lại với những mỡ định thiêu hóa, để dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. Những điều đó sẽ thuộc về ngươi và các con trai ngươi chiếu theo luật lệ đời đời, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
当下摩西急切地寻找作赎罪祭的公山羊,谁知已经焚烧了,便向亚伦剩下的儿子以利亚撒、以他玛发怒,说:
dāng xià mó xī jí qiè dì xún zhǎo zuò shú zuì jì de gōng shān yáng , shuí zhī yǐ jīng fén shāo le , biàn xiàng yà lún shèng xià de ér zi yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ fā nù , shuō :
Vả, Môi-se tìm con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội, thấy nó đã bị thiêu, bèn nổi giận cùng Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai A-rôn còn lại và nói rằng:
「这赎罪祭既是至圣的,主又给了你们,为要你们担当会众的罪孽,在耶和华面前为他们赎罪,你们为何没有在圣所吃呢?
「 zhè shú zuì jì jì shì zhì shèng de , zhǔ yòu gěi le nǐ men , wèi yào nǐ men dān dāng huì zhòng de zuì niè , zài yē hé huá miàn qián wèi tā men shú zuì , nǐ men wèi hé méi yǒu zài shèng suǒ chī ne ?
Sao các ngươi không ăn thịt con sinh tế chuộc tội trong nơi thánh? Vì là một vật chí thánh mà Đức Giê-hô-va đã ban cho các ngươi, hầu gánh lấy tội của hội chúng, và làm lễ chuộc tội cho họ trước mặt Đức Giê-hô-va.
看哪,这祭牲的血并没有拿到圣所里去,你们本当照我所吩咐的,在圣所里吃这祭肉。」
kàn nǎ , zhè jì shēng de xuè bìng méi yǒu ná dào shèng suǒ lǐ qù , nǐ men běn dāng zhào wǒ suǒ fēn fù de , zài shèng suǒ lǐ chī zhè jì ròu 。」
Nầy, huyết nó không có đem vào trong nơi thánh; quả đáng các ngươi ăn sinh lễ trong nơi thánh, y như lời ta đã dặn biểu.
亚伦对摩西说:「今天他们在耶和华面前献上赎罪祭和燔祭,我又遇见这样的灾,若今天吃了赎罪祭,耶和华岂能看为美呢?」
yà lún duì mó xī shuō :「 jīn tiān tā men zài yē hé huá miàn qián xiàn shàng shú zuì jì hé fán jì , wǒ yòu yù jiàn zhè yàng de zāi , ruò jīn tiān chī le shú zuì jì , yē hé huá qǐ néng kàn wèi měi ne ?」
Nhưng A-rôn đáp rằng: Kìa, ngày nay họ đã dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của mình trước mặt Đức Giê-hô-va; và sau khi việc rủi nầy xảy ra, nếu lại ngày nay tôi ăn của lễ chuộc tội, há có đẹp lòng Đức Giê-hô-va chăng?
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.