LÊ-VI 9
到了第八天,摩西召了亚伦和他儿子,并以色列的众长老来,
dào le dì bā tiān , mó xī zhào le yà lún hé tā ér zi , bìng yǐ sè liè de zhòng zhǎng lǎo lái ,
Qua ngày thứ tám, Môi-se gọi A-rôn và các con trai người cùng những trưởng lão của Y-sơ-ra-ên,
对亚伦说:「你当取牛群中的一只公牛犊作赎罪祭,一只公绵羊作燔祭,都要没有残疾的,献在耶和华面前。
duì yà lún shuō :「 nǐ dāng qǔ niú qún zhōng de yì zhī gōng niú dú zuò shú zuì jì , yì zhī gōng mián yáng zuò fán jì , dōu yào méi yǒu cán jí de , xiàn zài yē hé huá miàn qián 。
rồi dạy A-rôn rằng: Hãy bắt một con bò con đực đặng làm của lễ chuộc tội, một con chiên đực làm của lễ thiêu, đều không tì vít chi, và dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va.
你也要对以色列人说:『你们当取一只公山羊作赎罪祭,又取一只牛犊和一只绵羊羔,都要一岁、没有残疾的,作燔祭,
nǐ yě yào duì yǐ sè liè rén shuō :『 nǐ men dāng qǔ yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì , yòu qǔ yì zhī niú dú hé yì zhī mián yáng gāo , dōu yào yí suì 、 méi yǒu cán jí de , zuò fán jì ,
Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy bắt một con dê đực làm của lễ chuộc tội, một con bò con và một con chiên con không tì vít chi, một tuổi, đặng dùng làm của lễ thiêu,
又取一只公牛,一只公绵羊作平安祭,献在耶和华面前,并取调油的素祭,因为今天耶和华要向你们显现。』」
yòu qǔ yì zhī gōng niú , yì zhī gōng mián yáng zuò píng ān jì , xiàn zài yē hé huá miàn qián , bìng qǔ tiáo yóu de sù jì , yīn wèi jīn tiān yē hé huá yào xiàng nǐ men xiǎn xiàn 。』」
một con bò tơ, một con chiên đực đặng dùng làm của lễ thù ân, để dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va, và một của lễ chay chế dầu; vì ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
于是他们把摩西所吩咐的,带到会幕前;全会众都近前来,站在耶和华面前。
yú shì tā men bǎ mó xī suǒ fēn fù de , dài dào huì mù qián ; quán huì zhòng dōu jìn qián lái , zhàn zài yē hé huá miàn qián 。
Vậy, họ dẫn đến trước hội mạc những vật Môi-se đã dặn biểu; rồi cả hội chúng đến gần đứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
摩西说:「这是耶和华吩咐你们所当行的;耶和华的荣光就要向你们显现。」
mó xī shuō :「 zhè shì yē hé huá fēn fù nǐ men suǒ dāng xíng de ; yē hé huá de róng guāng jiù yào xiàng nǐ men xiǎn xiàn 。」
Môi-se nói rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va phán dặn; hãy làm đi, thì sự vinh quang của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
摩西对亚伦说:「你就近坛前,献你的赎罪祭和燔祭,为自己与百姓赎罪,又献上百姓的供物,为他们赎罪,都照耶和华所吩咐的。」
mó xī duì yà lún shuō :「 nǐ jiù jìn tán qián , xiàn nǐ de shú zuì jì hé fán jì , wèi zì jǐ yǔ bǎi xìng shú zuì , yòu xiàn shàng bǎi xìng de gòng wù , wèi tā men shú zuì , dōu zhào yē hé huá suǒ fēn fù de 。」
Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Ngươi hãy đến gần bàn thờ dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của ngươi đi, để vì ngươi và vì dân sự làm lễ chuộc tội; lại cũng hãy dâng của lễ của dân sự và làm lễ chuộc tội cho họ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
于是,亚伦就近坛前,宰了为自己作赎罪祭的牛犊。
yú shì , yà lún jiù jìn tán qián , zǎi le wèi zì jǐ zuò shú zuì jì de niú dú 。
A-rôn bèn lại gần bàn thờ, giết bò con đực dùng làm của lễ chuộc tội.
亚伦的儿子把血奉给他,他就把指头蘸在血中,抹在坛的四角上,又把血倒在坛脚那里。
yà lún de ér zi bǎ xuè fèng gěi tā , tā jiù bǎ zhǐ tóu zhàn zài xuè zhōng , mǒ zài tán de sì jiǎo shàng , yòu bǎ xuè dǎo zài tán jiǎo nà lǐ 。
Các con trai người đem huyết đến; người nhúng ngón tay vào, bôi trên các sừng bàn thờ, rồi đổ huyết dưới chân bàn thờ.
惟有赎罪祭的脂油和腰子,并肝上取的网子,都烧在坛上,是照耶和华所吩咐摩西的;
wéi yǒu shú zuì jì de zhī yóu hé yāo zǐ , bìng gān shàng qǔ de wǎng zǐ , dōu shāo zài tán shàng , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de ;
Người lấy đem xông trên bàn thờ mỡ, hai trái cật và tấm da mỏng bọc gan của con sinh tế chuộc tội, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
又用火将肉和皮烧在营外。
yòu yòng huǒ jiāng ròu hé pí shāo zài yíng wài 。
Còn thịt và da, người đem ra thiêu ngoài trại quân.
亚伦宰了燔祭牲,他儿子把血递给他,他就洒在坛的周围,
yà lún zǎi le fán jì shēng , tā ér zi bǎ xuè dì gěi tā , tā jiù sǎ zài tán de zhōu wéi ,
Đoạn, người giết con sinh dùng làm của lễ thiêu. Các con trai A-rôn đem huyết đến, người rưới chung quanh trên bàn thờ.
又把燔祭一块一块地、连头递给他,他都烧在坛上;
yòu bǎ fán jì yí kuài yi kuài dì 、 lián tóu dì gěi tā , tā dōu shāo zài tán shàng ;
Họ cũng đem cho A-rôn thịt của lễ thiêu sả ra từ miếng và đầu, rồi người xông hết trên bàn thờ.
又洗了脏腑和腿,烧在坛上的燔祭上。
yòu xǐ le zāng fǔ hé tuǐ , shāo zài tán shàng de fán jì shàng 。
Đoạn, người rửa bộ lòng và các giò, đem xông trên của lễ thiêu nơi bàn thờ.
他奉上百姓的供物,把那给百姓作赎罪祭的公山羊宰了,为罪献上,和先献的一样;
tā fèng shàng bǎi xìng de gòng wù , bǎ nà gěi bǎi xìng zuò shú zuì jì de gōng shān yáng zǎi le , wèi zuì xiàn shàng , hé xiān xiàn de yí yàng ;
Người cũng dâng của lễ của dân sự; bắt con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội cho dân sự, giết nó và dâng lên đặng chuộc tội, y như của lễ đầu tiên;
也奉上燔祭,照例而献。
yě fèng shàng fán jì , zhào lì ér xiàn 。
lại người cũng dâng của lễ thiêu theo luật lệ đã định.
他又奉上素祭,从其中取一满把,烧在坛上;这是在早晨的燔祭以外。
tā yòu fèng shàng sù jì , cóng qí zhōng qǔ yì mǎn bǎ , shāo zài tán shàng ; zhè shì zài zǎo chén de fán jì yǐ wài 。
Kế đó, người dâng của lễ chay, trút đầy bụm tay mình đem xông trên bàn thờ, ngoại trừ của lễ thiêu hồi ban mai.
亚伦宰了那给百姓作平安祭的公牛和公绵羊。他儿子把血递给他,他就洒在坛的周围;
yà lún zǎi le nà gěi bǎi xìng zuò píng ān jì de gōng niú hé gōng mián yáng 。 tā ér zi bǎ xuè dì gěi tā , tā jiù sǎ zài tán de zhōu wéi ;
Người cũng vì dân sự giết con bò tơ và con chiên đực làm của lễ thù ân. Các con trai A-rôn đem huyết đến, và người rưới chung quanh trên bàn thờ.
又把公牛和公绵羊的脂油、肥尾巴,并盖脏的脂油与腰子,和肝上的网子,都递给他;
yòu bǎ gōng niú hé gōng mián yáng de zhī yóu 、 féi wěi bā , bìng gài zāng de zhī yóu yǔ yāo zǐ , hé gān shàng de wǎng zǐ , dōu dì gěi tā ;
Họ cũng đem đến cho người mỡ của con bò tơ và con chiên đực, đuôi, mỡ trên bộ lòng, hai trái cật, và tấm da mỏng bọc gan;
把脂油放在胸上,他就把脂油烧在坛上。
bǎ zhī yóu fàng zài xiōng shàng , tā jiù bǎ zhī yóu shāo zài tán shàng 。
để những mỡ nầy trên o, rồi xông mỡ nơi bàn thờ.
胸和右腿,亚伦当作摇祭,在耶和华面前摇一摇,都是照摩西所吩咐的。
xiōng hé yòu tuǐ , yà lún dāng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo , dōu shì zhào mó xī suǒ fēn fù de 。
Đoạn, A-rôn lấy cái o và giò hữu đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Môi-se đã dặn biểu.
亚伦向百姓举手,为他们祝福。他献了赎罪祭、燔祭、平安祭就下来了。
yà lún xiàng bǎi xìng jǔ shǒu , wèi tā men zhù fú 。 tā xiàn le shú zuì jì 、 fán jì 、 píng ān jì jiù xià lái le 。
A-rôn giơ tay mình trên dân sự chúc phước cho; sau khi dâng của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, thì người bước xuống khỏi bàn thờ.
摩西、亚伦进入会幕,又出来为百姓祝福,耶和华的荣光就向众民显现。
mó xī 、 yà lún jìn rù huì mù , yòu chū lái wèi bǎi xìng zhù fú , yē hé huá de róng guāng jiù xiàng zhòng mín xiǎn xiàn 。
Môi-se và A-rôn bèn vào hội mạc, kế lại ra chúc phước cho dân sự; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả dân sự:
有火从耶和华面前出来,在坛上烧尽燔祭和脂油;众民一见,就都欢呼,俯伏在地。
yǒu huǒ cóng yē hé huá miàn qián chū lái , zài tán shàng shāo jìn fán jì hé zhī yóu ; zhòng mín yí jiàn , jiù dōu huān hū , fǔ fú zài dì 。
một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa của lễ thiêu và mỡ trên bàn thờ. Cả dân sự thấy, đều cất tiếng reo mừng và sấp mặt xuống đất.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.