中文圣经

LÊ-VI 14

đã biết 0/283

西:「

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :「

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

cháng dà má fēng dé jié jìng de rì zi , qí lì nǎi shì zhè yàng : yào dài tā qù jiàn jì sī ;

Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ:

jì sī yào chū dào yíng wài chá kàn , ruò jiàn tā de dà má fēng quán yù le ,

thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi,

线

jiù yào fēn fù rén wéi nà qiú jié jìng de ná liǎng zhī jié jìng de huó niǎo hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niú xī cǎo lái 。

thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới.

jì sī yào fēn fù yòng wǎ qì shèng huó shuǐ , bǎ yì zhī niǎo zǎi zài shàng miàn 。

Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy.

线

zhì yú nà zhī huó niǎo , jì sī yào bǎ tā hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn bìng niú xī cǎo yì tóng zhàn yú zǎi zài huó shuǐ shàng de niǎo xuè zhōng ,

Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy.

yòng yǐ zài nà zhǎng dà má fēng qiú jié jìng de rén shēn shàng sǎ qī cì , jiù dìng tā wèi jié jìng , yòu bǎ huó niǎo fàng zài tián yě lǐ 。

Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng.

qiú jié jìng de rén dāng xǐ yī fu , tì qù máo fà , yòng shuǐ xǐ zǎo , jiù jié jìng le ; rán hòu kě yǐ jìn yíng , zhǐ shì yào zài zì jǐ de zhàng péng wài jū zhù qī tiān 。

Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày.

dì qī tiān , zài bǎ tóu shàng suǒ yǒu de tóu fa yǔ hú xū 、 méi máo , bìng quán shēn de máo , dōu tì le ; yòu yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , jiù jié jìng le 。

Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch.

「 dì bā tiān , tā yào qǔ liǎng zhī méi yǒu cán jí de gōng yáng gāo hé yì zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de mǔ yáng gāo , yòu yào bǎ tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī sān wèi sù jì , bìng yóu yì luó gé , yì tóng qǔ lái 。

Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu;

西

xíng jié jìng zhī lǐ de jì sī yào jiāng nà qiú jié jìng de rén hé zhè xiē dōng xī ān zhì zài huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián 。

thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc.

jì sī yào qǔ yì zhī gōng yáng gāo xiàn wèi shú qiān jì , hé nà yì luó gé yóu yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ;

Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.

bǎ gōng yáng gāo zǎi yú shèng dì , jiù shì zǎi shú zuì jì shēng hé fán jì shēng zhī dì 。 shú qiān jì yào guī jì sī , yǔ shú zuì jì yí yàng , shì zhì shèng de 。

Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh.

jì sī yào qǔ xiē shú qiān jì shēng de xuè , mǒ zài qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng 。

Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt;

jì sī yào cóng nà yì luó gé yóu zhōng qǔ xiē dǎo zài zì jǐ de zuǒ shǒu zhǎng lǐ ,

đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình,

bǎ yòu shǒu de yí gè zhǐ tou zhàn zài zuǒ shǒu de yóu lǐ , zài yē hé huá miàn qián yòng zhǐ tou tán qī cì 。

nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va.

jiāng shǒu lǐ suǒ shèng de yóu mǒ zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng , jiù shì mǒ zài shú qiān jì shēng de xuè shàng 。

Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.

jì sī shǒu lǐ suǒ shèng de yóu yào mǒ zài nà qiú jié jìng rén de tóu shàng , zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。

Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.

jì sī yào xiàn shú zuì jì , wèi nà běn bù jié jìng 、 qiú jié jìng de rén shú zuì ; rán hòu yào zǎi fán jì shēng ,

Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu,

bǎ fán jì hé sù jì xiàn zài tán shàng , wèi tā shú zuì , tā jiù jié jìng le 。

dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch.

「 tā ruò pín qióng bù néng yù bèi gòu shù , jiù yào qǔ yì zhī gōng yáng gāo zuò shú qiān jì , kě yǐ yáo yi yáo , wèi tā shú zuì ; yě yào bǎ tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī wèi sù jì , hé yóu yì luó gé yì tóng qǔ lái ;

Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu.

yòu zhào tā de lì liàng qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , yì zhī zuò shú zuì jì , yì zhī zuò fán jì 。

Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu.

dì bā tiān , yào wèi jié jìng , bǎ zhè xiē dài dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián , jiāo gěi jì sī 。

Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va.

jì sī yào bǎ shú qiān jì de yáng gāo hé nà yì luó gé yóu yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo 。

Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.

yào zǎi le shú qiān jì de yáng gāo , qǔ xiē shú qiān jì shēng de xuè , mǒ zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng 。

Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt.

jì sī yào bǎ xiē yóu dǎo zài zì jǐ de zuǒ shǒu zhǎng lǐ ,

Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình,

bǎ zuǒ shǒu lǐ de yóu , zài yē hé huá miàn qián , yòng yòu shǒu de yí gè zhǐ tou tán qī cì ,

ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va,

yòu bǎ shǒu lǐ de yóu mǒ xiē zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng , jiù shì mǒ shú qiān jì zhī xuè de yuán chù 。

và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.

jì sī shǒu lǐ suǒ shèng de yóu yào mǒ zài nà qiú jié jìng rén de tóu shàng , zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。

Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.

nà rén yòu yào zhào tā de lì liàng xiàn shàng yì zhī bān jiū huò shì yì zhī chú gē ,

Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp,

jiù shì tā suǒ néng bàn de , yì zhī wèi shú zuì jì , yì zhī wèi fán jì , yǔ sù jì yì tóng xiàn shàng ; jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。

dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va.

。」

zhè shì nà yǒu dà má fēng zāi bìng de rén 、 bù néng jiāng guān hū dé jié jìng zhī wù yù bèi gòu shù de tiáo lì 。」

Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

使

「 nǐ men dào le wǒ cì gěi nǐ men wèi yè de jiā nán dì , wǒ ruò shǐ nǐ men suǒ dé wèi yè zhī dì de fáng wū zhōng yǒu dà má fēng de zāi bìng ,

Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp,

:『。』

fáng zhǔ jiù yào qù gào sù jì sī shuō :『 jù wǒ kàn , fáng wū zhōng sì hū yǒu zāi bìng 。』

chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà.

jì sī hái méi yǒu jìn qù chá kàn zāi bìng yǐ qián , jiù yào fēn fù rén bǎ fáng zi téng kōng , miǎn dé fáng zi lǐ suǒ yǒu de dōu chéng le bù jié jìng ; rán hòu jì sī yào jìn qù chá kàn fáng zi 。

Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà.

绿

tā yào chá kàn nà zāi bìng , zāi bìng ruò zài fáng zi de qiáng shàng yǒu fā lǜ huò fā hóng de āo bān wén , xiàn xiàng wā yú qiáng ,

Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách,

jì sī jiù yào chū dào fáng mén wài , bǎ fáng zi fēng suǒ qī tiān 。

thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày.

dì qī tiān , jì sī yào zài qù chá kàn , zāi bìng ruò zài fáng zi de qiáng shàng fā sàn ,

Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà,

jiù yào fēn fù rén bǎ nà yǒu zāi bìng de shí tou wā chū lái , rēng zài chéng wài bù jié jìng zhī chù ;

thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;

yě yào jiào rén guā fáng nèi de sì wéi , suǒ guā diào de huī ní yào dǎo zài chéng wài bù jié jìng zhī chù ;

đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;

yòu yào yòng bié de shí tou dài tì nà wā chū lái de shí tou , yào lìng yòng huī ní màn fáng zi 。

rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà.

「 tā wā chū shí tou , guā le fáng zi , màn le yǐ hòu , zāi bìng ruò zài fáng zi lǐ yòu fā xiàn ,

Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà,

jì sī jiù yào jìn qù chá kàn , zāi bìng ruò zài fáng zi lǐ fā sàn , zhè jiù shì fáng nèi cán shí de dà má fēng , shì bù jié jìng 。

thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế.

tā jiù yào chāi huǐ fáng zi , bǎ shí tou 、 mù tou 、 huī ní dōu bān dào chéng wài bù jié jìng zhī chù 。

Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy.

zài fáng zi fēng suǒ de shí hòu , jìn qù de rén bì bù jié jìng dào wǎn shàng ;

Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối.

zài fáng zi lǐ tǎng zhe de bì xǐ yī fu ; zài fáng zi lǐ chī fàn de yě bì xǐ yī fu 。

Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình.

「 fáng zi màn le yǐ hòu , jì sī ruò jìn qù chá kàn , jiàn zāi bìng zài fáng nèi méi yǒu fā sàn , jiù yào dìng fáng zi wèi jié jìng , yīn wèi zāi bìng yǐ jīng xiāo chú 。

Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi.

线

yào wèi jié jìng fáng zi qǔ liǎng zhī niǎo hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn bìng niú xī cǎo ,

Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới;

yòng wǎ qì shèng huó shuǐ , bǎ yì zhī niǎo zǎi zài shàng miàn ,

giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy,

线

bǎ xiāng bǎi mù 、 niú xī cǎo 、 zhū hóng sè xiàn , bìng nà huó niǎo , dōu zhàn zài bèi zǎi de niǎo xuè zhōng yǔ huó shuǐ zhōng , yòng yǐ sǎ fáng zi qī cì 。

rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà.

线

yào yòng niǎo xuè 、 huó shuǐ 、 huó niǎo 、 xiāng bǎi mù 、 niú xī cǎo , bìng zhū hóng sè xiàn , jié jìng nà fáng zi 。

Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch.

。」

dàn yào bǎ huó niǎo fàng zài chéng wài tián yě lǐ 。 zhè yàng jié jìng fáng zi , fáng zi jiù jié jìng le 。」

Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch.

zhè shì wèi gè lèi dà má fēng de zāi bìng hé tóu jiè ,

Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh,

bìng yī fu yǔ fáng zi de dà má fēng ,

về vít mốc trên quần áo và nhà ở, như vít phung,

yǐ jí jiē zǐ 、 xuǎn 、 huǒ bān suǒ lì de tiáo lì ,

về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm,

zhǐ míng hé shí wèi jié jìng , hé shí wèi bù jié jìng 。 zhè shì dà má fēng de tiáo lì 。

đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.