LÊ-VI 14
长大麻风得洁净的日子,其例乃是这样:要带他去见祭司;
cháng dà má fēng dé jié jìng de rì zi , qí lì nǎi shì zhè yàng : yào dài tā qù jiàn jì sī ;
Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ:
祭司要出到营外察看,若见他的大麻风痊愈了,
jì sī yào chū dào yíng wài chá kàn , ruò jiàn tā de dà má fēng quán yù le ,
thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi,
就要吩咐人为那求洁净的拿两只洁净的活鸟和香柏木、朱红色线,并牛膝草来。
jiù yào fēn fù rén wéi nà qiú jié jìng de ná liǎng zhī jié jìng de huó niǎo hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn , bìng niú xī cǎo lái 。
thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới.
祭司要吩咐用瓦器盛活水,把一只鸟宰在上面。
jì sī yào fēn fù yòng wǎ qì shèng huó shuǐ , bǎ yì zhī niǎo zǎi zài shàng miàn 。
Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy.
至于那只活鸟,祭司要把它和香柏木、朱红色线并牛膝草一同蘸于宰在活水上的鸟血中,
zhì yú nà zhī huó niǎo , jì sī yào bǎ tā hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn bìng niú xī cǎo yì tóng zhàn yú zǎi zài huó shuǐ shàng de niǎo xuè zhōng ,
Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy.
用以在那长大麻风求洁净的人身上洒七次,就定他为洁净,又把活鸟放在田野里。
yòng yǐ zài nà zhǎng dà má fēng qiú jié jìng de rén shēn shàng sǎ qī cì , jiù dìng tā wèi jié jìng , yòu bǎ huó niǎo fàng zài tián yě lǐ 。
Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng.
求洁净的人当洗衣服,剃去毛发,用水洗澡,就洁净了;然后可以进营,只是要在自己的帐棚外居住七天。
qiú jié jìng de rén dāng xǐ yī fu , tì qù máo fà , yòng shuǐ xǐ zǎo , jiù jié jìng le ; rán hòu kě yǐ jìn yíng , zhǐ shì yào zài zì jǐ de zhàng péng wài jū zhù qī tiān 。
Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày.
第七天,再把头上所有的头发与胡须、眉毛,并全身的毛,都剃了;又要洗衣服,用水洗身,就洁净了。
dì qī tiān , zài bǎ tóu shàng suǒ yǒu de tóu fa yǔ hú xū 、 méi máo , bìng quán shēn de máo , dōu tì le ; yòu yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , jiù jié jìng le 。
Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch.
「第八天,他要取两只没有残疾的公羊羔和一只没有残疾、一岁的母羊羔,又要把调油的细面伊法十分之三为素祭,并油一罗革,一同取来。
「 dì bā tiān , tā yào qǔ liǎng zhī méi yǒu cán jí de gōng yáng gāo hé yì zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de mǔ yáng gāo , yòu yào bǎ tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī sān wèi sù jì , bìng yóu yì luó gé , yì tóng qǔ lái 。
Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu;
行洁净之礼的祭司要将那求洁净的人和这些东西安置在会幕门口、耶和华面前。
xíng jié jìng zhī lǐ de jì sī yào jiāng nà qiú jié jìng de rén hé zhè xiē dōng xī ān zhì zài huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián 。
thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc.
祭司要取一只公羊羔献为赎愆祭,和那一罗革油一同作摇祭,在耶和华面前摇一摇;
jì sī yào qǔ yì zhī gōng yáng gāo xiàn wèi shú qiān jì , hé nà yì luó gé yóu yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ;
Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
把公羊羔宰于圣地,就是宰赎罪祭牲和燔祭牲之地。赎愆祭要归祭司,与赎罪祭一样,是至圣的。
bǎ gōng yáng gāo zǎi yú shèng dì , jiù shì zǎi shú zuì jì shēng hé fán jì shēng zhī dì 。 shú qiān jì yào guī jì sī , yǔ shú zuì jì yí yàng , shì zhì shèng de 。
Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh.
祭司要取些赎愆祭牲的血,抹在求洁净人的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上。
jì sī yào qǔ xiē shú qiān jì shēng de xuè , mǒ zài qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng 。
Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt;
祭司要从那一罗革油中取些倒在自己的左手掌里,
jì sī yào cóng nà yì luó gé yóu zhōng qǔ xiē dǎo zài zì jǐ de zuǒ shǒu zhǎng lǐ ,
đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình,
把右手的一个指头蘸在左手的油里,在耶和华面前用指头弹七次。
bǎ yòu shǒu de yí gè zhǐ tou zhàn zài zuǒ shǒu de yóu lǐ , zài yē hé huá miàn qián yòng zhǐ tou tán qī cì 。
nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va.
将手里所剩的油抹在那求洁净人的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上,就是抹在赎愆祭牲的血上。
jiāng shǒu lǐ suǒ shèng de yóu mǒ zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng , jiù shì mǒ zài shú qiān jì shēng de xuè shàng 。
Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
祭司手里所剩的油要抹在那求洁净人的头上,在耶和华面前为他赎罪。
jì sī shǒu lǐ suǒ shèng de yóu yào mǒ zài nà qiú jié jìng rén de tóu shàng , zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。
Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
祭司要献赎罪祭,为那本不洁净、求洁净的人赎罪;然后要宰燔祭牲,
jì sī yào xiàn shú zuì jì , wèi nà běn bù jié jìng 、 qiú jié jìng de rén shú zuì ; rán hòu yào zǎi fán jì shēng ,
Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu,
把燔祭和素祭献在坛上,为他赎罪,他就洁净了。
bǎ fán jì hé sù jì xiàn zài tán shàng , wèi tā shú zuì , tā jiù jié jìng le 。
dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch.
「他若贫穷不能预备够数,就要取一只公羊羔作赎愆祭,可以摇一摇,为他赎罪;也要把调油的细面伊法十分之一为素祭,和油一罗革一同取来;
「 tā ruò pín qióng bù néng yù bèi gòu shù , jiù yào qǔ yì zhī gōng yáng gāo zuò shú qiān jì , kě yǐ yáo yi yáo , wèi tā shú zuì ; yě yào bǎ tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī wèi sù jì , hé yóu yì luó gé yì tóng qǔ lái ;
Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu.
又照他的力量取两只斑鸠或是两只雏鸽,一只作赎罪祭,一只作燔祭。
yòu zhào tā de lì liàng qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , yì zhī zuò shú zuì jì , yì zhī zuò fán jì 。
Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu.
第八天,要为洁净,把这些带到会幕门口、耶和华面前,交给祭司。
dì bā tiān , yào wèi jié jìng , bǎ zhè xiē dài dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián , jiāo gěi jì sī 。
Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va.
祭司要把赎愆祭的羊羔和那一罗革油一同作摇祭,在耶和华面前摇一摇。
jì sī yào bǎ shú qiān jì de yáng gāo hé nà yì luó gé yóu yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo 。
Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
要宰了赎愆祭的羊羔,取些赎愆祭牲的血,抹在那求洁净人的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上。
yào zǎi le shú qiān jì de yáng gāo , qǔ xiē shú qiān jì shēng de xuè , mǒ zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng 。
Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt.
祭司要把些油倒在自己的左手掌里,
jì sī yào bǎ xiē yóu dǎo zài zì jǐ de zuǒ shǒu zhǎng lǐ ,
Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình,
把左手里的油,在耶和华面前,用右手的一个指头弹七次,
bǎ zuǒ shǒu lǐ de yóu , zài yē hé huá miàn qián , yòng yòu shǒu de yí gè zhǐ tou tán qī cì ,
ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va,
又把手里的油抹些在那求洁净人的右耳垂上和右手的大拇指上,并右脚的大拇指上,就是抹赎愆祭之血的原处。
yòu bǎ shǒu lǐ de yóu mǒ xiē zài nà qiú jié jìng rén de yòu ěr chuí shàng hé yòu shǒu de dà mǔ zhǐ shàng , bìng yòu jiǎo de dà mǔ zhǐ shàng , jiù shì mǒ shú qiān jì zhī xuè de yuán chù 。
và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
祭司手里所剩的油要抹在那求洁净人的头上,在耶和华面前为他赎罪。
jì sī shǒu lǐ suǒ shèng de yóu yào mǒ zài nà qiú jié jìng rén de tóu shàng , zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。
Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
那人又要照他的力量献上一只斑鸠或是一只雏鸽,
nà rén yòu yào zhào tā de lì liàng xiàn shàng yì zhī bān jiū huò shì yì zhī chú gē ,
Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp,
就是他所能办的,一只为赎罪祭,一只为燔祭,与素祭一同献上;祭司要在耶和华面前为他赎罪。
jiù shì tā suǒ néng bàn de , yì zhī wèi shú zuì jì , yì zhī wèi fán jì , yǔ sù jì yì tóng xiàn shàng ; jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。
dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va.
这是那有大麻风灾病的人、不能将关乎得洁净之物预备够数的条例。」
zhè shì nà yǒu dà má fēng zāi bìng de rén 、 bù néng jiāng guān hū dé jié jìng zhī wù yù bèi gòu shù de tiáo lì 。」
Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung.
耶和华晓谕摩西、亚伦说:
yē hé huá xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :
Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
「你们到了我赐给你们为业的迦南地,我若使你们所得为业之地的房屋中有大麻风的灾病,
「 nǐ men dào le wǒ cì gěi nǐ men wèi yè de jiā nán dì , wǒ ruò shǐ nǐ men suǒ dé wèi yè zhī dì de fáng wū zhōng yǒu dà má fēng de zāi bìng ,
Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp,
房主就要去告诉祭司说:『据我看,房屋中似乎有灾病。』
fáng zhǔ jiù yào qù gào sù jì sī shuō :『 jù wǒ kàn , fáng wū zhōng sì hū yǒu zāi bìng 。』
chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà.
祭司还没有进去察看灾病以前,就要吩咐人把房子腾空,免得房子里所有的都成了不洁净;然后祭司要进去察看房子。
jì sī hái méi yǒu jìn qù chá kàn zāi bìng yǐ qián , jiù yào fēn fù rén bǎ fáng zi téng kōng , miǎn dé fáng zi lǐ suǒ yǒu de dōu chéng le bù jié jìng ; rán hòu jì sī yào jìn qù chá kàn fáng zi 。
Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà.
他要察看那灾病,灾病若在房子的墙上有发绿或发红的凹斑纹,现象洼于墙,
tā yào chá kàn nà zāi bìng , zāi bìng ruò zài fáng zi de qiáng shàng yǒu fā lǜ huò fā hóng de āo bān wén , xiàn xiàng wā yú qiáng ,
Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách,
祭司就要出到房门外,把房子封锁七天。
jì sī jiù yào chū dào fáng mén wài , bǎ fáng zi fēng suǒ qī tiān 。
thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày.
第七天,祭司要再去察看,灾病若在房子的墙上发散,
dì qī tiān , jì sī yào zài qù chá kàn , zāi bìng ruò zài fáng zi de qiáng shàng fā sàn ,
Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà,
就要吩咐人把那有灾病的石头挖出来,扔在城外不洁净之处;
jiù yào fēn fù rén bǎ nà yǒu zāi bìng de shí tou wā chū lái , rēng zài chéng wài bù jié jìng zhī chù ;
thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
也要叫人刮房内的四围,所刮掉的灰泥要倒在城外不洁净之处;
yě yào jiào rén guā fáng nèi de sì wéi , suǒ guā diào de huī ní yào dǎo zài chéng wài bù jié jìng zhī chù ;
đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
又要用别的石头代替那挖出来的石头,要另用灰泥墁房子。
yòu yào yòng bié de shí tou dài tì nà wā chū lái de shí tou , yào lìng yòng huī ní màn fáng zi 。
rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà.
「他挖出石头,刮了房子,墁了以后,灾病若在房子里又发现,
「 tā wā chū shí tou , guā le fáng zi , màn le yǐ hòu , zāi bìng ruò zài fáng zi lǐ yòu fā xiàn ,
Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà,
祭司就要进去察看,灾病若在房子里发散,这就是房内蚕食的大麻风,是不洁净。
jì sī jiù yào jìn qù chá kàn , zāi bìng ruò zài fáng zi lǐ fā sàn , zhè jiù shì fáng nèi cán shí de dà má fēng , shì bù jié jìng 。
thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế.
他就要拆毁房子,把石头、木头、灰泥都搬到城外不洁净之处。
tā jiù yào chāi huǐ fáng zi , bǎ shí tou 、 mù tou 、 huī ní dōu bān dào chéng wài bù jié jìng zhī chù 。
Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy.
在房子封锁的时候,进去的人必不洁净到晚上;
zài fáng zi fēng suǒ de shí hòu , jìn qù de rén bì bù jié jìng dào wǎn shàng ;
Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối.
在房子里躺着的必洗衣服;在房子里吃饭的也必洗衣服。
zài fáng zi lǐ tǎng zhe de bì xǐ yī fu ; zài fáng zi lǐ chī fàn de yě bì xǐ yī fu 。
Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình.
「房子墁了以后,祭司若进去察看,见灾病在房内没有发散,就要定房子为洁净,因为灾病已经消除。
「 fáng zi màn le yǐ hòu , jì sī ruò jìn qù chá kàn , jiàn zāi bìng zài fáng nèi méi yǒu fā sàn , jiù yào dìng fáng zi wèi jié jìng , yīn wèi zāi bìng yǐ jīng xiāo chú 。
Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi.
要为洁净房子取两只鸟和香柏木、朱红色线并牛膝草,
yào wèi jié jìng fáng zi qǔ liǎng zhī niǎo hé xiāng bǎi mù 、 zhū hóng sè xiàn bìng niú xī cǎo ,
Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới;
用瓦器盛活水,把一只鸟宰在上面,
yòng wǎ qì shèng huó shuǐ , bǎ yì zhī niǎo zǎi zài shàng miàn ,
giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy,
把香柏木、牛膝草、朱红色线,并那活鸟,都蘸在被宰的鸟血中与活水中,用以洒房子七次。
bǎ xiāng bǎi mù 、 niú xī cǎo 、 zhū hóng sè xiàn , bìng nà huó niǎo , dōu zhàn zài bèi zǎi de niǎo xuè zhōng yǔ huó shuǐ zhōng , yòng yǐ sǎ fáng zi qī cì 。
rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà.
要用鸟血、活水、活鸟、香柏木、牛膝草,并朱红色线,洁净那房子。
yào yòng niǎo xuè 、 huó shuǐ 、 huó niǎo 、 xiāng bǎi mù 、 niú xī cǎo , bìng zhū hóng sè xiàn , jié jìng nà fáng zi 。
Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch.
但要把活鸟放在城外田野里。这样洁净房子 ,房子就洁净了。」
dàn yào bǎ huó niǎo fàng zài chéng wài tián yě lǐ 。 zhè yàng jié jìng fáng zi , fáng zi jiù jié jìng le 。」
Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch.
这是为各类大麻风的灾病和头疥,
zhè shì wèi gè lèi dà má fēng de zāi bìng hé tóu jiè ,
Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh,
以及疖子、癣、火斑所立的条例,
yǐ jí jiē zǐ 、 xuǎn 、 huǒ bān suǒ lì de tiáo lì ,
về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm,
指明何时为洁净,何时为不洁净。这是大麻风的条例。
zhǐ míng hé shí wèi jié jìng , hé shí wèi bù jié jìng 。 zhè shì dà má fēng de tiáo lì 。
đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.