中文圣经

LÊ-VI 15

đã biết 0/152

西

yē hé huá duì mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:

「 nǐ men xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : rén ruò shēn huàn lòu zhèng , tā yīn zhè lòu zhèng jiù bù jié jìng le 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm người nam nào thân mình bị bịnh bạch trược, thì vì cớ đó bị ô uế;

tā huàn lòu zhèng , wú lùn shì xià liú de , shì zhǐ zhù de , dōu shì bù jié jìng 。

sự ô uế người bởi nơi bạch trược: hoặc thân mình chảy bạch trược ra hay là ứ lại, thì người bị ô uế.

tā suǒ tǎng de chuáng dōu wèi bù jié jìng , suǒ zuò de wù yě wèi bù jié jìng 。

Hễ giường nào người bịnh bạch trược nằm, đều sẽ bị ô uế: và các vật nào người ngồi trên cũng sẽ bị ô uế.

fán mō nà chuáng de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai đụng đến giường người, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

nà zuò huàn lòu zhèng rén suǒ zuò zhī wù de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai ngồi trên vật chi mà người bịnh bạch trược đã ngồi, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

nà mō huàn lòu zhèng rén shēn tǐ de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai đụng đến mình người bịnh bạch trược, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

ruò huàn lòu zhèng rén tǔ zài jié jìng de rén shēn shàng , nà rén bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Nếu người bịnh bạch trược nhổ nhằm người nào tinh sạch, thì người đó phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

huàn lòu zhèng rén suǒ qí de ān zǐ yě wèi bù jié jìng 。

Hễ xe nào người bịnh bạch trược ngồi lên đều sẽ bị ô uế.

fán mō le tā shēn xià zhī wù de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng ; ná le nà wù de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Hễ ai đụng đến bất k” vật chi dưới mình người bịnh bạch trược, đều sẽ bị ô uế đến chiều tối. Còn ai mang các vật đó, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

huàn lòu zhèng de rén méi yǒu yòng shuǐ shuàn shǒu , wú lùn mō le shuí , shuí bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai bị người bịnh bạch trược rờ đến mà nếu người bịnh đó không rửa tay mình trong nước, thì ai đó phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

huàn lòu zhèng rén suǒ mō de wǎ qì jiù bì dǎ pò ; suǒ mō de yí qiè mù qì yě bì yòng shuǐ shuàn xǐ 。

Đồ sành bị người bịnh bạch trược đụng đến, phải đập bể đi, còn đồ gỗ, thì rửa trong nước.

「 huàn lòu zhèng de rén quán yù le , jiù yào wèi jié jìng zì jǐ jì suàn qī tiān , yě bì xǐ yī fu , yòng huó shuǐ xǐ shēn , jiù jié jìng le 。

Vả, khi người nam bị bịnh bạch trược đã lành rồi, thì phải tính từ ngày lành đến bảy ngày, kế giặt quần áo mình và tắm trong nước chảy; đoạn, người sẽ được tinh sạch.

dì bā tiān , yào qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , lái dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián , bǎ niǎo jiāo gěi jì sī 。

Qua ngày thứ tám, người bắt cho mình hai chim cu, hay là hai con bò câu con, đến trước mặt Đức Giê-hô-va, tại cửa hội mạc, và đưa cho thầy tế lễ.

jì sī yào xiàn shàng yì zhī wèi shú zuì jì , yì zhī wèi fán jì ; yīn nà rén huàn de lòu zhèng , jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。

Thầy tế lễ sẽ dâng con nầy làm của lễ chuộc tội, con kia làm của lễ thiêu; vậy, thầy tế lễ vì cớ bịnh bạch trược, sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.

「 rén ruò mèng yí , tā bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào yòng shuǐ xǐ quán shēn 。

Hễ người nam di tinh, phải tắm trọn mình trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

wú lùn shì yī fú shì pí zǐ , bèi jīng suǒ rǎn , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào yòng shuǐ xǐ 。

Phàm quần áo và da bị dính, phải giặt rửa trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

ruò nán nǚ jiāo hé , liǎng gè rén bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Khi nào người nam và người nữ giao cấu nhau, thì phải tắm trong nước, và bị ô uế cho đến chiều tối.

「 nǚ rén xíng jīng , bì wū huì qī tiān ; fán mō tā de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng 。

Khi nào một người nữ có kinh nguyệt, phải chịu ô uế trong bảy ngày; hễ ai đụng đến người, sẽ bị ô uế đến chiều tối.

nǚ rén zài wū huì zhī zhōng , fán tā suǒ tǎng de wù jiàn dōu wèi bù jié jìng , suǒ zuò de wù jiàn yě dōu bù jié jìng 。

Phàm vật gì người nằm hay ngồi trên trong lúc mình không sạch, sẽ bị ô uế.

fán mō tā chuáng de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai đụng đến giường người, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

fán mō tā suǒ zuò shén me wù jiàn de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai đụng đến vật gì người đã ngồi trên, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

zài nǚ rén de chuáng shàng , huò zài tā zuò de wù shàng , ruò yǒu bié de wù jiàn , rén yì mō le , bì bù jié jìng dào wǎn shàng 。

Nếu có vật chi nơi giường, hoặc trên đồ người ngồi, hễ ai đụng đến, sẽ bị ô uế đến chiều tối.

nán rén ruò yǔ nà nǚ rén tóng fáng , rǎn le tā de wū huì , jiù yào qī tiān bù jié jìng ; suǒ tǎng de chuáng yě wèi bù jié jìng 。

Ví bằng một người nam giao cấu cùng người nữ đó, và sự ô uế kinh nguyệt dính người nam, thì người nam sẽ bị ô uế trong bảy ngày; phàm giường nào người nằm đều cũng sẽ bị ô uế.

「 nǚ rén ruò zài jīng qī yǐ wài huàn duō rì de xuè lòu , huò shì jīng qī guò cháng , yǒu le lòu zhèng , tā jiù yīn zhè lòu zhèng bù jié jìng , yǔ tā zài jīng qī bù jié jìng yí yàng 。

Khi một người nữ ngoài k” kinh nguyệt mình lại có lưu huyết nhiều ngày, hoặc là bị mất quá k”, sẽ bị ô uế trọn trong lúc lưu huyết như trong lúc kinh nguyệt mình vậy.

tā zài huàn lòu zhèng de rì zi suǒ tǎng de chuáng 、 suǒ zuò de wù dōu yào kàn wèi bù jié jìng , yǔ tā yuè jīng de shí hòu yí yàng 。

Trong trọn lúc lưu huyết, bất k” giường nào người nằm trên sẽ như cái giường của k” kinh nguyệt, và mọi vật nào người ngồi trên, đều sẽ bị ô uế như trong k” kinh nguyệt vậy.

fán mō zhè xiē wù jiàn de , jiù wèi bù jié jìng , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , bìng yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ zǎo 。

Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế; phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, và bị ô uế đến chiều tối.

nǚ rén de lòu zhèng ruò hǎo le , jiù yào jì suàn qī tiān , rán hòu cái wèi jié jìng 。

Khi nào huyết người nữ cầm lại rồi, phải tính từ ngày lành đến bảy ngày, đoạn sẽ được tinh sạch.

dì bā tiān , yào qǔ liǎng zhī bān jiū huò shì liǎng zhī chú gē , dài dào huì mù mén kǒu gěi jì sī 。

Qua ngày thứ tám, người bắt hai con chim cu, hoặc hai con bò câu con, đem đến thầy tế lễ tại cửa hội mạc.

jì sī yào xiàn yì zhī wèi shú zuì jì , yì zhī wèi fán jì ; yīn nà rén xuè lòu bù jié , jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì 。

Thầy tế lễ phải dâng con nầy làm của lễ chuộc tội, và con kia làm của lễ thiêu; vậy, thầy tế lễ vì cớ sự lưu huyết ô uế người sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.

使。」

「 nǐ men yào zhè yàng shǐ yǐ sè liè rén yǔ tā men de wū huì gé jué , miǎn de tā men diàn wū wǒ de zhàng mù , jiù yīn zì jǐ de wū huì sǐ wáng 。」

Thế thì, các ngươi sẽ phân cách dân Y-sơ-ra-ên ra xa sự ô uế của họ, kẻo họ làm ô uế hội mạc ta vẫn ở giữa họ, mà phải chết trong sự ô uế mình chăng.

zhè shì huàn lòu zhèng hé mèng yí ér bù jié jìng de ,

Đó là luật lệ về người nào bị bịnh bạch trược hay là vì cớ di tinh bị ô uế,

bìng yǒu yuè jīng bìng de hé huàn lòu zhèng de , wú lùn nán nǚ , bìng rén yǔ bù jié jìng nǚ rén tóng fáng de tiáo lì 。

về người nữ có k” kinh nguyệt, về mọi người, hoặc nam hay nữ, bị bạch trược, và về người nam giao cấu cùng người nữ trong khi kinh nguyệt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.