中文圣经

LÊ-VI 16

đã biết 0/254

西

yà lún de liǎng gè ér zǐ jìn dào yē hé huá miàn qián sǐ le 。 sǐ le zhī hòu , yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Sau khi hai con trai của A-rôn chết trong lúc đến gần trước mặt Đức Giê-hô-va, thì Ngài phán cùng Môi-se,

「 yào gào sù nǐ gē ge yà lún , bù kě suí shí jìn shèng suǒ de màn zǐ nèi 、 dào guì shàng de shī ēn zuò qián , miǎn de tā sǐ wáng , yīn wèi wǒ yào cóng yún zhōng xiǎn xiàn zài shī ēn zuò shàng 。

mà rằng: Hãy nói cùng A-rôn, anh ngươi, chớ vào luôn luôn trong nơi thánh ở phía trong bức màn, trước nắp thi ân trên hòm bảng chứng, e người phải chết chăng; vì ta ở trong mây hiện ra trên nắp thi ân.

yà lún jìn shèng suǒ , yào dài yì zhī gōng niú dú wèi shú zuì jì , yì zhī gōng mián yáng wèi fán jì 。

Nầy, A-rôn sẽ vào nơi thánh như vầy: Người phải bắt một con bò đực tơ, dùng làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.

穿穿穿

yào chuān shàng xì má bù shèng nèi páo , bǎ xì má bù kù zǐ chuān zài shēn shàng , yāo shù xì má bù dài zǐ , tóu dài xì má bù guān miǎn ; zhè dōu shì shèng fú 。 tā yào yòng shuǐ xǐ shēn , rán hòu chuān dài 。

Người sẽ mặc áo lá trong thánh bằng vải gai, thân dưới mặc một cái quần bằng vải gai, thắt một đai bằng vải gai và đội trên đầu một cái mão bằng vải gai. Aáy là bộ áo thánh mà ngươi sẽ mặc lấy khi đã tắm mình trong nước.

yào cóng yǐ sè liè huì zhòng qǔ liǎng zhī gōng shān yáng wèi shú zuì jì , yì zhī gōng mián yáng wèi fán jì 。

Do nơi hội chúng Y-sơ-ra-ên, người sẽ bắt hai con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực dùng làm của lễ thiêu.

「 yà lún yào bǎ shú zuì jì de gōng niú fèng shàng , wèi zì jǐ hé běn jiā shú zuì ;

A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình làm của lễ chuộc tội, và người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình.

yě yào bǎ liǎng zhī gōng shān yáng ān zhì zài huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián ,

Kế đó người phải bắt hai con dê đực, đem để trước mặt Đức Giê-hô-va, tại nơi cửa hội mạc.

wèi nà liǎng zhī yáng niān jiū , yì jiū guī yǔ yē hé huá , yì jiū guī yǔ ā sā xiè lè 。

Đoạn, A-rôn bắt thăm cho hai con dê đực, một thăm về phần Đức Giê-hô-va, một thăm về phần A-xa-sên.

yà lún yào bǎ nà niān jiū guī yǔ yē hé huá de yáng xiàn wèi shú zuì jì ,

A-rôn sẽ biểu dẫn con dê đực bắt thăm về phần Đức Giê-hô-va lại gần và dâng nó làm của lễ chuộc tội.

dàn nà niān jiū guī yǔ ā sā xiè lè de yáng yào huó zhe ān zhì zài yē hé huá miàn qián , yòng yǐ shú zuì , dǎ fā rén sòng dào kuàng yě qù , guī yǔ ā sā xiè lè 。

Còn con bắt thăm về phần A-xa-sên, sẽ để sống trước mặt Đức Giê-hô-va, để làm lễ chuộc tội trên nó, rồi thả nó ra nơi đồng vắng đặng nó về A-xa-sên.

「 yà lún yào bǎ shú zuì jì de gōng niú qiān lái zǎi le , wèi zì jǐ hé běn jiā shú zuì ;

Vậy, A-rôn sẽ dâng con bò tơ mình, là con sinh tế chuộc tội, giết nó làm lễ chuộc tội cho mình và cho nhà mình;

ná xiāng lú , cóng yē hé huá miàn qián de tán shàng shèng mǎn huǒ tàn , yòu ná yì pěng dǎo xì de xiāng liào , dōu dài rù màn zǐ nèi ,

đoạn lấy lư hương đầy than hực đỏ trên bàn thờ trước mặt Đức Giê-hô-va, và một vốc hương bột, mà đem vào phía trong bức màn.

使

zài yē hé huá miàn qián , bǎ xiāng fàng zài huǒ shàng , shǐ xiāng de yān yún zhē yǎn fǎ guì shàng de shī ēn zuò , miǎn de tā sǐ wáng ;

Người phải bỏ hương trên lửa, trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho ngọn khói hương bao phủ nắp thi ân ở trên hòm bảng chứng, thì người không chết.

yě yào qǔ xiē gōng niú de xuè , yòng zhǐ tou tán zài shī ēn zuò de dōng miàn , yòu zài shī ēn zuò de qián miàn tán xuè qī cì 。

Người cũng phải lấy huyết con bò tơ đó, dùng ngón tay rảy trên nắp thi ân, về phía đông, và rảy bảy lần về phía trước nắp thi ân.

「 suí hòu tā yào zǎi nà wèi bǎi xìng zuò shú zuì jì de gōng shān yáng , bǎ yáng de xuè dài rù màn zǐ nèi , tán zài shī ēn zuò de shàng miàn hé qián miàn , hǎo xiàng tán gōng niú de xuè yí yàng 。

Đoạn, người giết con dê đực dùng về dân chúng làm của lễ chuộc tội; đem huyết nó vào phía trong bức màn; dùng huyết con dê đực đó cũng như đã dùng huyết con bò tơ, tức là rảy trên nắp thi ân và trước nắp thi ân vậy.

tā yīn yǐ sè liè rén zhū bān de wū huì 、 guò fàn , jiù shì tā men yí qiè de zuì qiān , dāng zhè yàng zài shèng suǒ xíng shú zuì zhī lǐ , bìng yīn huì mù zài tā men wū huì zhī zhōng , yě yào zhào yàng ér xíng 。

Người vì cớ sự ô uế, sự vi phạm và tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên phải làm lễ chuộc tội cho nơi thánh và cho hội mạc ở giữa sự ô uế của họ.

tā jìn shèng suǒ shú zuì de shí hòu , huì mù lǐ bù kě yǒu rén , zhí děng dào tā wèi zì jǐ hé běn jiā bìng yǐ sè liè quán huì zhòng shú le zuì chū lái 。

Khi thầy tế lễ vào đặng làm lễ chuộc tội nơi thánh cho đến khi người ra, thì chẳng nên có ai ở tại hội mạc; vậy, người sẽ làm lễ chuộc tội cho mình, cho nhà mình, và cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.

tā chū lái , yào dào yē hé huá miàn qián de tán nà lǐ , zài tán shàng xíng shú zuì zhī lǐ , yòu yào qǔ xiē gōng niú de xuè hé gōng shān yáng de xuè , mǒ zài tán shàng sì jiǎo de zhōu wéi ;

Đoạn, người ra, đi đến bàn thờ ở trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng làm lễ chuộc tội cho bàn thờ; người lấy huyết con bò tơ đực và con dê đực, bôi chung quanh những sừng của bàn thờ.

使。」

yě yào yòng zhǐ tou bǎ xuè tán zài tán shàng qī cì , jié jìng le tán , cóng tán shàng chú diào yǐ sè liè rén zhū bān de wū huì , shǐ tán chéng shèng 。」

Rồi dùng ngón tay rảy huyết bảy lần trên bàn thờ, làm cho bàn thờ nên sạch và thánh, vì cớ những sự ô uế của dân Y-sơ-ra-ên.

「 yà lún wèi shèng suǒ hé huì mù bìng tán xiàn wán le shú zuì jì , jiù yào bǎ nà zhī huó zhe de gōng shān yáng fèng shàng 。

Khi thầy tế lễ đã làm lễ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, và cho bàn thờ rồi, thì người phải dâng con dê đực còn sống kia.

liǎng shǒu àn zài yáng tóu shàng , chéng rèn yǐ sè liè rén zhū bān de zuì niè guò fàn , jiù shì tā men yí qiè de zuì qiān , bǎ zhè zuì dōu guī zài yáng de tóu shàng , jiè zhe suǒ pài zhī rén de shǒu , sòng dào kuàng yě qù 。

A-rôn sẽ nhận hai tay mình trên đầu con dê đực còn sống, xưng trên nó các gian ác và sự vi phạm, tức những tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên, và chất trên đầu nó, rồi nhờ một người chực sẵn việc nầy mà sai đuổi nó ra, thả vào đồng vắng.

yào bǎ zhè yáng fàng zài kuàng yě , zhè yáng yào dān dāng tā men yí qiè de zuì niè , dài dào wú rén zhī dì 。

Vậy, con dê đực đó sẽ gánh trên mình các tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ra nơi hoang địa.

穿

「 yà lún yào jìn huì mù , bǎ tā jìn shèng suǒ shí suǒ chuān de xì má bù yī fu tuō xià , fàng zài nà lǐ ,

A-rôn sẽ trở vào hội mạc, cổi bộ áo bằng vải gai mình đã mặc đặng vào nơi thánh, và để tại đó.

穿

yòu yào zài shèng chù yòng shuǐ xǐ shēn , chuān shàng yī fu , chū lái , bǎ zì jǐ de fán jì hé bǎi xìng de fán jì xiàn shàng , wèi zì jǐ hé bǎi xìng shú zuì 。

Rồi lấy nước tắm mình trong một nơi thánh, mặc áo lại, đi ra, dâng của lễ thiêu về phần mình, và của lễ thiêu về phần dân chúng, đặng làm lễ chuộc tội cho mình và cho dân chúng.

shú zuì jì shēng de zhī yóu yào zài tán shàng fén shāo 。

Người cũng phải lấy mỡ của con sinh tế chuộc tội mà xông trên bàn thờ.

nà fàng yáng guī yǔ ā sā xiè lè de rén yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , rán hòu jìn yíng 。

Người nào dẫn con dê đực về phần A-xa-sên, phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới sẽ được vào trại quân.

zuò shú zuì jì de gōng niú hé gōng shān yáng de xuè jì dài rù shèng suǒ shú zuì , zhè niú yáng jiù yào bān dào yíng wài , jiāng pí 、 ròu 、 fèn yòng huǒ fén shāo 。

Nhưng người ta phải đem ra ngoài trại quân con bò tơ đực và con dê đực đã dâng lên làm của lễ chuộc tội, mà huyết nó đã đem vào nơi thánh đặng làm lễ chuộc tội; rồi phải lấy da, thịt và phẩn của hai thú đó mà đốt trong lửa.

。」

fén shāo de rén yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , rán hòu jìn yíng 。」

Kẻ nào đứng đốt phải giặt quần áo mình, tắm mình trong nước, đoạn mới được vào trại quân.

「 měi féng qī yuè chū shí rì , nǐ men yào kè kǔ jǐ xīn , wú lùn shì běn dì rén , shì jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén , shén me gōng dōu bù kě zuò ; zhè yào zuò nǐ men yǒng yuǎn de dìng lì 。

Điều nầy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi: đến mồng mười tháng bảy, các ngươi phải ép linh hồn mình, không nên làm một việc nào, bất k” người bổn xứ hay là kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi;

使

yīn zài zhè rì yào wèi nǐ men shú zuì , shǐ nǐ men jié jìng 。 nǐ men yào zài yē hé huá miàn qián dé yǐ jié jìng , tuō jìn yí qiè de zuì qiān 。

vì trong ngày đó người ta sẽ làm lễ chuộc tội cho các ngươi, để các ngươi được tinh sạch: chắc các ngươi sẽ được sạch những tội lỗi mình trước mặt Đức Giê-hô-va vậy.

zhè rì nǐ men yào shǒu wèi shèng ān xī rì , yào kè kǔ jǐ xīn ; zhè wèi yǒng yuǎn de dìng lì 。

Aáy sẽ là một lễ Sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi, phải ép linh hồn mình; đó là một lệ định đời đời vậy.

穿

nà shòu gāo 、 jiē xù tā fù qīn chéng jiē shèng zhí de jì sī yào chuān shàng xì má bù de shèng yī , xíng shú zuì zhī lǐ 。

Thầy tế lễ đã được phép xức dầu và lập làm chức tế lễ thế cho cha mình, sẽ mặc lấy bộ áo vải gai, tức là bộ áo thánh, mà làm lễ chuộc tội.

tā yào zài zhì shèng suǒ hé huì mù yǔ tán xíng shú zuì zhī lǐ , bìng yào wèi zhòng jì sī hé huì zhòng de bǎi xìng shú zuì 。

Người sẽ chuộc tội cho nơi thánh, cho hội mạc, cho bàn thờ, cho những thầy tế lễ, và cho cả dân của hội chúng.

。」 西

zhè yào zuò nǐ men yǒng yuǎn de dìng lì — jiù shì yīn yǐ sè liè rén yí qiè de zuì , yào yì nián yí cì wèi tā men shú zuì 。」 yú shì , yà lún zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de xíng le 。

Mỗi năm một lần phải làm lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, đặng làm cho sạch các tội lỗi của chúng; ấy sẽ một lệ định đời đời cho các ngươi vậy. A-rôn làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.