中文圣经

LÊ-VI 17

đã biết 0/152

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yà lún hé tā ér zi bìng yǐ sè liè zhòng rén shuō , yē hé huá suǒ fēn fù de nǎi shì zhè yàng :

Hãy nói cùng cả dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán dặn:

fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén zǎi gōng niú , huò shì mián yáng gāo , huò shì shān yáng , bù jū zǎi yú yíng nèi yíng wài ,

Nếu một người nam trong nhà Y-sơ-ra-ên giết một con bò, một con chiên con, hoặc một con dê trong trại quân hay là ngoài trại quân,

ruò wèi céng qiān dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá de zhàng mù qián xiàn gěi yē hé huá wèi gòng wù , liú xuè de zuì bì guī dào nà rén shēn shàng 。 tā liú le xuè , yào cóng mín zhōng jiǎn chú 。

chẳng đem đến cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, trước đền tạm của Ngài, thì huyết sẽ đổ tội về người; người đã làm đổ huyết ra, nên sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

使

zhè shì wèi yào shǐ yǐ sè liè rén bǎ tā men zài tián yě lǐ suǒ xiàn de jì dài dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián , jiāo gěi jì sī , xiàn yǔ yē hé huá wèi píng ān jì 。

Aáy hầu cho dân Y-sơ-ra-ên lấy của lễ mình giết ngoài đồng, dẫn đến thầy tế lễ, trước mặt Đức Giê-hô-va, tại cửa hội mạc, đặng dâng lên làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va.

jì sī yào bǎ xuè sǎ zài huì mù mén kǒu 、 yē hé huá de tán shàng , bǎ zhī yóu fén shāo , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng de jì 。

Thầy tế lễ sẽ rưới huyết con sinh trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va để tại cửa hội mạc, và xông mỡ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

tā men bù kě zài xiàn jì gěi tā men xíng xié yín suǒ suí cóng de guǐ mó ; zhè yào zuò tā men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Dân Y-sơ-ra-ên cũng chẳng nên dâng của lễ mình cho ma quỉ nữa, mà thông dâm cùng nó. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho họ trải qua các thế đại.

「 nǐ yào xiǎo yù tā men shuō : fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , xiàn fán jì huò shì píng ān jì ,

Vậy, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm người nào trong vòng dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, dâng một của lễ thiêu hay là một của lễ chi,

ruò bú dài dào huì mù mén kǒu xiàn gěi yē hé huá , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

mà chẳng đem đến tại cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, thì người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

「 fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò chī shén me xuè , wǒ bì xiàng nà chī xuè de rén biàn liǎn , bǎ tā cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Phàm người nào của nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, ăn huyết chi cũng mặc, thì ta sẽ nổi giận cùng kẻ ăn đó, truất nó khỏi dân sự mình;

yīn wèi huó wù de shēng mìng shì zài xuè zhōng 。 wǒ bǎ zhè xuè cì gěi nǐ men , kě yǐ zài tán shàng wèi nǐ men de shēng mìng shú zuì ; yīn xuè lǐ yǒu shēng mìng , suǒ yǐ néng shú zuì 。

vì sanh mạng của xác thịt ở trong huyết; ta đã cho các ngươi huyết rưới trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho linh hồn mình; vì nhờ sanh mạng mà huyết mới chuộc tội được.

yīn cǐ , wǒ duì yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dōu bù kě chī xuè ; jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén yě bù kě chī xuè 。

Bởi cớ đó ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong vòng các ngươi không ai nên ăn huyết; kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi cũng không nên ăn huyết.

fán yǐ sè liè rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò dǎ liè dé le kě chī de qín shòu , bì fàng chū tā de xuè lái , yòng tǔ yǎn gài 。

Còn nếu ai, hoặc dân Y-sơ-ra-ên. hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa họ, đi săn được một con thú hay là con chim ăn thịt được, thì phải đổ huyết nó ra, rồi lấy bụi đất lấp lại;

「 lùn dào yí qiè huó wù de shēng mìng , jiù zài xuè zhōng 。 suǒ yǐ wǒ duì yǐ sè liè rén shuō : wú lùn shén me huó wù de xuè , nǐ men dōu bù kě chī , yīn wèi yí qiè huó wù de xuè jiù shì tā de shēng mìng 。 fán chī le xuè de , bì bèi jiǎn chú 。

vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó, trong huyết có sanh mạng. Bởi cớ ấy, ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi không nên ăn huyết của xác thịt nào; vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó; ai ăn sẽ bị truất diệt.

fán chī zì sǐ de , huò shì bèi yě shòu sī liè de , wú lùn shì běn dì rén , shì jì jū de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , dōu yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , dào le wǎn shàng cái wèi jié jìng 。

Hễ người nào, hoặc sanh đẻ tại xứ, hoặc kẻ khách, ăn thịt của một con thú chết hay là bị xé, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, bị ô uế đến chiều tối, đoạn được tinh sạch lại.

。」

dàn tā ruò bù xǐ yī fu , yě bù xǐ shēn , jiù bì dān dāng tā de zuì niè 。」

Còn nếu người không giặt quần áo và không tắm, thì sẽ mang tội mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.