LÊ-VI 17
「你晓谕亚伦和他儿子并以色列众人说,耶和华所吩咐的乃是这样:
「 nǐ xiǎo yù yà lún hé tā ér zi bìng yǐ sè liè zhòng rén shuō , yē hé huá suǒ fēn fù de nǎi shì zhè yàng :
Hãy nói cùng cả dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán dặn:
凡以色列家中的人宰公牛,或是绵羊羔,或是山羊,不拘宰于营内营外,
fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén zǎi gōng niú , huò shì mián yáng gāo , huò shì shān yáng , bù jū zǎi yú yíng nèi yíng wài ,
Nếu một người nam trong nhà Y-sơ-ra-ên giết một con bò, một con chiên con, hoặc một con dê trong trại quân hay là ngoài trại quân,
若未曾牵到会幕门口、耶和华的帐幕前献给耶和华为供物,流血的罪必归到那人身上。他流了血,要从民中剪除。
ruò wèi céng qiān dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá de zhàng mù qián xiàn gěi yē hé huá wèi gòng wù , liú xuè de zuì bì guī dào nà rén shēn shàng 。 tā liú le xuè , yào cóng mín zhōng jiǎn chú 。
chẳng đem đến cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, trước đền tạm của Ngài, thì huyết sẽ đổ tội về người; người đã làm đổ huyết ra, nên sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
这是为要使以色列人把他们在田野里所献的祭带到会幕门口、耶和华面前,交给祭司,献与耶和华为平安祭。
zhè shì wèi yào shǐ yǐ sè liè rén bǎ tā men zài tián yě lǐ suǒ xiàn de jì dài dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián , jiāo gěi jì sī , xiàn yǔ yē hé huá wèi píng ān jì 。
Aáy hầu cho dân Y-sơ-ra-ên lấy của lễ mình giết ngoài đồng, dẫn đến thầy tế lễ, trước mặt Đức Giê-hô-va, tại cửa hội mạc, đặng dâng lên làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va.
祭司要把血洒在会幕门口、耶和华的坛上,把脂油焚烧,献给耶和华为馨香的祭。
jì sī yào bǎ xuè sǎ zài huì mù mén kǒu 、 yē hé huá de tán shàng , bǎ zhī yóu fén shāo , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng de jì 。
Thầy tế lễ sẽ rưới huyết con sinh trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va để tại cửa hội mạc, và xông mỡ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
他们不可再献祭给他们行邪淫所随从的鬼魔 ;这要作他们世世代代永远的定例。
tā men bù kě zài xiàn jì gěi tā men xíng xié yín suǒ suí cóng de guǐ mó ; zhè yào zuò tā men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Dân Y-sơ-ra-ên cũng chẳng nên dâng của lễ mình cho ma quỉ nữa, mà thông dâm cùng nó. Điều nầy sẽ làm một lệ định đời đời cho họ trải qua các thế đại.
「你要晓谕他们说:凡以色列家中的人,或是寄居在他们中间的外人,献燔祭或是平安祭,
「 nǐ yào xiǎo yù tā men shuō : fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , xiàn fán jì huò shì píng ān jì ,
Vậy, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm người nào trong vòng dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, dâng một của lễ thiêu hay là một của lễ chi,
若不带到会幕门口献给耶和华,那人必从民中剪除。
ruò bú dài dào huì mù mén kǒu xiàn gěi yē hé huá , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
mà chẳng đem đến tại cửa hội mạc đặng dâng cho Đức Giê-hô-va, thì người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
「凡以色列家中的人,或是寄居在他们中间的外人,若吃什么血,我必向那吃血的人变脸,把他从民中剪除。
「 fán yǐ sè liè jiā zhōng de rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò chī shén me xuè , wǒ bì xiàng nà chī xuè de rén biàn liǎn , bǎ tā cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Phàm người nào của nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, ăn huyết chi cũng mặc, thì ta sẽ nổi giận cùng kẻ ăn đó, truất nó khỏi dân sự mình;
因为活物的生命是在血中。我把这血赐给你们,可以在坛上为你们的生命赎罪;因血里有生命,所以能赎罪。
yīn wèi huó wù de shēng mìng shì zài xuè zhōng 。 wǒ bǎ zhè xuè cì gěi nǐ men , kě yǐ zài tán shàng wèi nǐ men de shēng mìng shú zuì ; yīn xuè lǐ yǒu shēng mìng , suǒ yǐ néng shú zuì 。
vì sanh mạng của xác thịt ở trong huyết; ta đã cho các ngươi huyết rưới trên bàn thờ đặng làm lễ chuộc tội cho linh hồn mình; vì nhờ sanh mạng mà huyết mới chuộc tội được.
因此,我对以色列人说:你们都不可吃血;寄居在你们中间的外人也不可吃血。
yīn cǐ , wǒ duì yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dōu bù kě chī xuè ; jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén yě bù kě chī xuè 。
Bởi cớ đó ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Trong vòng các ngươi không ai nên ăn huyết; kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi cũng không nên ăn huyết.
凡以色列人,或是寄居在他们中间的外人,若打猎得了可吃的禽兽,必放出它的血来,用土掩盖。
fán yǐ sè liè rén , huò shì jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò dǎ liè dé le kě chī de qín shòu , bì fàng chū tā de xuè lái , yòng tǔ yǎn gài 。
Còn nếu ai, hoặc dân Y-sơ-ra-ên. hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa họ, đi săn được một con thú hay là con chim ăn thịt được, thì phải đổ huyết nó ra, rồi lấy bụi đất lấp lại;
「论到一切活物的生命,就在血中。所以我对以色列人说:无论什么活物的血,你们都不可吃,因为一切活物的血就是他的生命。凡吃了血的,必被剪除。
「 lùn dào yí qiè huó wù de shēng mìng , jiù zài xuè zhōng 。 suǒ yǐ wǒ duì yǐ sè liè rén shuō : wú lùn shén me huó wù de xuè , nǐ men dōu bù kě chī , yīn wèi yí qiè huó wù de xuè jiù shì tā de shēng mìng 。 fán chī le xuè de , bì bèi jiǎn chú 。
vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó, trong huyết có sanh mạng. Bởi cớ ấy, ta đã phán cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi không nên ăn huyết của xác thịt nào; vì sanh mạng của mọi xác thịt, ấy là huyết nó; ai ăn sẽ bị truất diệt.
凡吃自死的,或是被野兽撕裂的,无论是本地人,是寄居的,必不洁净到晚上,都要洗衣服,用水洗身,到了晚上才为洁净。
fán chī zì sǐ de , huò shì bèi yě shòu sī liè de , wú lùn shì běn dì rén , shì jì jū de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng , dōu yào xǐ yī fu , yòng shuǐ xǐ shēn , dào le wǎn shàng cái wèi jié jìng 。
Hễ người nào, hoặc sanh đẻ tại xứ, hoặc kẻ khách, ăn thịt của một con thú chết hay là bị xé, phải giặt quần áo mình, tắm trong nước, bị ô uế đến chiều tối, đoạn được tinh sạch lại.
但他若不洗衣服,也不洗身,就必担当他的罪孽。」
dàn tā ruò bù xǐ yī fu , yě bù xǐ shēn , jiù bì dān dāng tā de zuì niè 。」
Còn nếu người không giặt quần áo và không tắm, thì sẽ mang tội mình.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.