中文圣经

LÊ-VI 18

đã biết 0/172

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.

nǐ men cóng qián zhù de āi jí dì , nà lǐ rén de xíng wéi , nǐ men bù kě xiào fǎ , wǒ yào lǐng nǐ men dào de jiā nán dì , nà lǐ rén de xíng wéi yě bù kě xiào fǎ , yě bù kě zhào tā men de è sú xíng 。

Các ngươi chớ làm theo những điều người ta làm hoặc tại xứ Ê-díp-tô, là nơi các ngươi đã kiều ngụ, hoặc tại xứ Ca-na-an, là xứ ta dẫn các ngươi đi đến: chớ đi theo thói tục họ.

nǐ men yào zūn wǒ de diǎn zhāng , shǒu wǒ de lǜ lì , àn cǐ ér xíng 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Các ngươi hãy tuân mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta đặng noi theo: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.

suǒ yǐ , nǐ men yào shǒu wǒ de lǜ lì diǎn zhāng ; rén ruò zūn xíng , jiù bì yīn cǐ huó zhe 。 wǒ shì yē hé huá 。

Vậy, hãy giữ luật pháp và mạng lịnh ta, người nào làm theo, thì sẽ nhờ nó mà được sống: Ta là Đức Giê-hô-va.

「 nǐ men dōu bù kě lù gǔ ròu zhī qīn de xià tǐ , qīn jìn tā men 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ một ai trong vòng các ngươi đến gần cùng người nữ bà con mình đặng cấu hiệp: Ta là Đức Giê-hô-va.

bù kě lù nǐ mǔ qīn de xià tǐ , xiū rǔ le nǐ fù qīn 。 tā shì nǐ de mǔ qīn , bù kě lù tā de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng mẹ mình; bằng cấu hiệp, tất làm nhục cho cha mẹ.

bù kě lù nǐ jì mǔ de xià tǐ ; zhè běn shì nǐ fù qīn de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng kế mẫu, bằng cấu hiệp, ấy làm nhục cho cha mình.

nǐ de zǐ mèi , bù jū shì yì mǔ tóng fù de , shì yì fù tóng mǔ de , wú lùn shì shēng zài jiā shēng zài wài de , dōu bù kě lù tā men de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng chị em mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha, hoặc sanh tại trong nhà, hoặc sanh ở ngoài.

bù kě lù nǐ sūn nǚ huò shì wài sūn nǚ de xià tǐ , lù le tā men de xià tǐ jiù shì lù le zì jǐ de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng cháu gái, hoặc cháu gái nội, hoặc cháu gái ngoại; bằng cấu hiệp, ấy là gây nhục cho mình.

nǐ jì mǔ cóng nǐ fù qīn shēng de nǚ ér běn shì nǐ de mèi mei , bù kě lù tā de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng con gái của kế mẫu bởi cha mình sanh ra, vì là em gái ngươi.

bù kě lù nǐ gū mǔ de xià tǐ ; tā shì nǐ fù qīn de gǔ ròu zhī qīn 。

Chớ cấu hiệp cùng chị em của cha ngươi; vì là cốt nhục của cha ngươi.

bù kě lù nǐ yí mǔ de xià tǐ ; tā shì nǐ mǔ qīn de gǔ ròu zhī qīn 。

Chớ cấu hiệp cùng chị em của mẹ ngươi; vì là cốt nhục của mẹ ngươi.

bù kě qīn jìn nǐ bó shū zhī qī , xiū rǔ le nǐ bó shū ; tā shì nǐ de bó shū mǔ 。

Chớ cấu hiệp cùng bác gái hay thím ngươi; bằng cấu hiệp, ấy là gây nhục cho anh em của cha ngươi.

bù kě lù nǐ ér fù de xià tǐ ; tā shì nǐ ér zi de qī , bù kě lù tā de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng dâu ngươi; vì là vợ của con trai mình.

bù kě lù nǐ dì xiong qī zǐ de xià tǐ ; zhè běn shì nǐ dì xiong de xià tǐ 。

Chớ cấu hiệp cùng chị dâu hay em dâu ngươi; nếu cấu hiệp, ấy làm nhục cho anh em ngươi vậy.

bù kě lù le fù rén de xià tǐ , yòu lù tā nǚ ér de xià tǐ , yě bù kě qǔ tā sūn nǚ huò shì wài sūn nǚ , lù tā men de xià tǐ ; tā men shì gǔ ròu zhī qīn , zhè běn shì dà è 。

Chớ cấu hiệp cùng một người đàn bà luôn với con gái của người đàn bà nữa. Chớ lấy cháu gái nội ngươi, hoặc cháu gái ngoại ngươi đặng cấu hiệp cùng họ; chúng nó đều là cốt nhục gần; làm vậy, ấy là một việc ác dục.

nǐ qī hái zài de shí hòu , bù kě lìng qǔ tā de zǐ mèi zuò duì tóu , lù tā de xià tǐ 。

Chớ lấy vợ luôn với chị em người mà cấu hiệp cùng nó gần bên vợ chánh mình đang khi người còn sống, e khi sanh ghen tương.

「 nǚ rén xíng jīng bù jié jìng de shí hòu , bù kě lù tā de xià tǐ , yǔ tā qīn jìn 。

Trong lúc người nữ có kinh nguyệt, chớ đến gần mà cấu hiệp.

bù kě yǔ lín shè de qī xíng yín , diàn wū zì jǐ 。

Chớ nằm cùng vợ người lân cận mình, mà gây cho mình bị ô uế với người.

使

bù kě shǐ nǐ de ér nǚ jīng huǒ guī yǔ mó luò , yě bù kě xiè dú nǐ shén de míng 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ bắt con cái mình đặng dâng cho thần Mo-lóc, chớ làm ô danh Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.

bù kě yǔ nán rén gǒu hé , xiàng yǔ nǚ rén yí yàng ; zhè běn shì kě zēng wù de 。

Chớ nằm cùng một người nam như người ta nằm cùng một người nữ; ấy là một sự quái gớm.

bù kě yǔ shòu yín hé , diàn wū zì jǐ 。 nǚ rén yě bù kě zhàn zài shòu qián , yǔ tā yín hé ; zhè běn shì nì xìng de shì 。

Chớ nằm cùng một con thú nào, mà gây cho mình bị ô uế với nó; một người đàn bà chớ nằm cùng thú vật nào; ấy là một sự quái gớm.

「 zài zhè yí qiè de shì shàng , nǐ men dōu bù kě diàn wū zì jǐ ; yīn wèi wǒ zài nǐ men miàn qián suǒ zhú chū de liè bāng , zài zhè yí qiè de shì shàng diàn wū le zì jǐ ;

Các ngươi chớ làm một trong mấy việc đó mà tự gây cho mình ô uế; bởi dân mà ta sẽ đuổi khỏi trước mặt các ngươi đã thành ô uế vì cớ làm các việc đó.

lián dì yě diàn wū le , suǒ yǐ wǒ zhuī tǎo nà dì de zuì niè , nà dì yě tǔ chū tā de jū mín 。

Đất vì chúng nó mà bị ô uế; ta sẽ phạt tội ác họ; đất sẽ mửa dân nó ra vậy.

,(

gù cǐ , nǐ men yào shǒu wǒ de lǜ lì diǎn zhāng 。 zhè yí qiè kě zēng wù de shì , wú lùn shì běn dì rén , shì jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén , dōu bù kě xíng ,(

Còn các ngươi, hoặc dân bổn xứ, hoặc kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi, phải giữ luật pháp và mạng lịnh ta, đừng làm một trong những điều quái gớm nầy.

,)

zài nǐ men yǐ xiān jū zhù nà dì de rén xíng le zhè yí qiè kě zēng wù de shì , dì jiù diàn wū le ,)

Vì những điều quái gớm ấy, những người ở tại xứ trước các ngươi đã làm; và đất vì cớ đó phải thành ô uế.

miǎn de nǐ men diàn wū nà dì de shí hòu , dì jiù bǎ nǐ men tǔ chū , xiàng tǔ chū zài nǐ men yǐ xiān de guó mín yí yàng 。

Vậy, chớ làm đất thành ô uế, e khi đất mửa các ngươi ra, như đã mửa dân cư trú tại xứ trước các ngươi chăng;

wú lùn shén me rén , xíng le qí zhōng kě zēng de yí jiàn shì , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

vì phàm ai làm một trong những điều quái gớm ấy sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

。」

suǒ yǐ , nǐ men yào shǒu wǒ suǒ fēn fù de , miǎn dé nǐ men suí cóng nà xiē kě zēng de è sú , jiù shì zài nǐ men yǐ xiān de rén suǒ cháng xíng de , yǐ zhì diàn wū le zì jǐ 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

Thế thì, các ngươi phải giữ điều ta phán dặn, để đừng làm theo một trong các thói tục gớm ghiếc nào đã làm trước các ngươi, và các ngươi chớ vì các thói tục đó mà gây cho mình ô uế. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.