中文圣经

LÊ-VI 19

đã biết 0/303

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè quán huì zhòng shuō : nǐ men yào shèng jié , yīn wèi wǒ yē hé huá — nǐ men de shén shì shèng jié de 。

Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn là thánh.

nǐ men gè rén dōu dāng xiào jìng fù mǔ , yě yào shǒu wǒ de ān xī rì 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.

nǐ men bù kě piān xiàng xū wú de shén , yě bù kě wèi zì jǐ zhù zào shén xiàng 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.

nǐ men xiàn píng ān jì gěi yē hé huá de shí hòu , yào xiàn dé kě méng yuè nà 。

Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;

zhè jì wù yào zài xiàn de nà yì tiān hé dì èr tiān chī , ruò yǒu shèng dào dì sān tiān de , jiù bì yòng huǒ fén shāo 。

ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.

dì sān tiān ruò zài chī , zhè jiù wèi kě zēng wù de , bì bù méng yuè nà 。

Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.

fán chī de rén bì dān dāng tā de zuì niè ; yīn wèi tā xiè dú le yē hé huá de shèng wù , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Đức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

「 zài nǐ men de dì shōu gē zhuāng jia , bù kě gē jìn tián jiǎo , yě bù kě shí qǔ suǒ yí luò de 。

Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;

bù kě zhāi jìn pú táo yuán de guǒ zǐ , yě bù kě shí qǔ pú táo yuán suǒ diào de guǒ zǐ ; yào liú gěi qióng rén hé jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 nǐ men bù kě tōu dào , bù kě qī piàn , yě bù kě bǐ cǐ shuō huǎng 。

Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.

bù kě zhǐ zhe wǒ de míng qǐ jiǎ shì , xiè dú nǐ shén de míng 。 wǒ shì yē hé huá 。

Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Đức Chúa Trời mình: Ta là Đức Giê-hô-va.

「 bù kě qī yā nǐ de lín shè , yě bù kě qiǎng duó tā de wù 。 gù gōng rén de gōng jià , bù kě zài nǐ nà lǐ guò yè , liú dào zǎo chén 。

Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.

bù kě zhòu mà lóng zǐ , yě bù kě jiāng bàn jiǎo shí fàng zài xiā zǐ miàn qián , zhǐ yào jìng wèi nǐ de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.

「 nǐ men shī xíng shěn pàn , bù kě xíng bú yì ; bù kě piān hù qióng rén , yě bù kě zhòng kàn yǒu shì lì de rén , zhǐ yào àn zhe gōng yì shěn pàn nǐ de lín shè 。

Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.

bù kě zài mín zhōng wǎng lái bān nòng shì fēi , yě bù kě yǔ lín shè wèi dí , zhì zhī yú sǐ 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Đức Giê-hô-va.

「 bù kě xīn lǐ hèn nǐ de dì xiong ; zǒng yào zhǐ zhāi nǐ de lín shè , miǎn de yīn tā dān zuì 。

Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.

bù kě bào chóu , yě bù kě mán yuàn nǐ běn guó de zǐ mín , què yào ài rén rú jǐ 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.

穿

「 nǐ men yào shǒu wǒ de lǜ lì 。 bù kě jiào nǐ de shēng chù yǔ yì lèi pèi hé ; bù kě yòng liǎng yàng chān zá de zhǒng zhǒng nǐ de dì , yě bù kě yòng liǎng yàng chān zá de liào zuò yī fu chuān zài shēn shàng 。

Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.

「 bì nǚ xǔ pèi le zhàng fu , hái méi yǒu bèi shú 、 dé shì fàng , rén ruò yǔ tā xíng yín , èr rén yào shòu xíng fá , què bù bǎ tā men zhì sǐ , yīn wèi bì nǚ hái méi yǒu dé zì yóu 。

Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.

nà rén yào bǎ shú qiān jì , jiù shì yì zhī gōng mián yáng qiān dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián 。

Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.

jì sī yào yòng shú qiān jì de yáng zài yē hé huá miàn qián shú tā suǒ fàn de zuì , tā de zuì jiù bì méng shè miǎn 。

Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Đức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.

「 nǐ men dào le jiā nán dì , zāi zhòng gè yàng jié guǒ zǐ de shù mù , jiù yào yǐ suǒ jié de guǒ zǐ rú wèi shòu gē lǐ de yí yàng 。 sān nián zhī jiǔ , nǐ men yào yǐ zhè xiē guǒ zǐ , rú wèi shòu gē lǐ de , shì bù kě chī de 。

Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;

dàn dì sì nián suǒ jié de guǒ zǐ quán yào chéng wéi shèng , yòng yǐ zàn měi yē hé huá 。

nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Đức Giê-hô-va.

dì wǔ nián , nǐ men yào chī nà shù shàng de guǒ zǐ , hǎo jiào shù gěi nǐ men jié guǒ zǐ gèng duō 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 nǐ men bù kě chī dài xuè de wù ; bù kě yòng fǎ shù , yě bù kě guān zhào 。

Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.

tóu de zhōu wéi bù kě tì , hú xū de zhōu wéi yě bù kě sǔn huài 。

Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.

bù kě wèi sǐ rén yòng dāo huà shēn , yě bù kě zài shēn shàng cì huā wén 。 wǒ shì yē hé huá 。

Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Đức Giê-hô-va.

使

「 bù kě rǔ mò nǐ de nǚ ér , shǐ tā wèi chāng jì , kǒng pà dì shàng de rén zhuān xiàng yín luàn , dì jiù mǎn le dà è 。

Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.

nǐ men yào shǒu wǒ de ān xī rì , jìng wǒ de shèng suǒ 。 wǒ shì yē hé huá 。

Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.

「 bù kě piān xiàng nà xiē jiāo guǐ de hé xíng wū shù de ; bù kě qiú wèn tā men , yǐ zhì bèi tā men diàn wū le 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 zài bái fà de rén miàn qián , nǐ yào zhàn qǐ lái ; yě yào zūn jìng lǎo rén , yòu yào jìng wèi nǐ de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。

Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. Ta là Đức Giê-hô-va.

「 ruò yǒu wài rén zài nǐ men guó zhōng hé nǐ tóng jū , jiù bù kě qī fù tā 。

Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.

hé nǐ men tóng jū de wài rén , nǐ men yào kàn tā rú běn dì rén yí yàng , bìng yào ài tā rú jǐ , yīn wèi nǐ men zài āi jí dì yě zuò guò jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 nǐ men shī xíng shěn pàn , bù kě xíng bú yì ; zài chǐ 、 chèng 、 shēng 、 dòu shàng yě shì rú cǐ 。

Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.

yào yòng gōng dào tiān píng 、 gōng dào fǎ mǎ 、 gōng dào shēng dòu 、 gōng dào chèng 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái de 。

Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

。」

nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ yí qiè de lǜ lì diǎn zhāng 。 wǒ shì yē hé huá 。」

Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.