LÊ-VI 19
「你晓谕以色列全会众说:你们要圣洁,因为我耶和华—你们的 神是圣洁的。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè quán huì zhòng shuō : nǐ men yào shèng jié , yīn wèi wǒ yē hé huá — nǐ men de shén shì shèng jié de 。
Hãy truyền cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy nên thánh, vì ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời các người, vốn là thánh.
你们各人都当孝敬父母,也要守我的安息日。我是耶和华—你们的 神。
nǐ men gè rén dōu dāng xiào jìng fù mǔ , yě yào shǒu wǒ de ān xī rì 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và giữ những ngày sa-bát ta: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
你们不可偏向虚无的神,也不可为自己铸造神像。我是耶和华—你们的 神。
nǐ men bù kě piān xiàng xū wú de shén , yě bù kě wèi zì jǐ zhù zào shén xiàng 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Chớ xây về hình tượng và cũng chớ đúc tượng tà thần: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
你们献平安祭给耶和华的时候,要献得可蒙悦纳。
nǐ men xiàn píng ān jì gěi yē hé huá de shí hòu , yào xiàn dé kě méng yuè nà 。
Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng một cách cho được nhậm;
这祭物要在献的那一天和第二天吃,若有剩到第三天的,就必用火焚烧。
zhè jì wù yào zài xiàn de nà yì tiān hé dì èr tiān chī , ruò yǒu shèng dào dì sān tiān de , jiù bì yòng huǒ fén shāo 。
ăn nội trong ngày dâng đó và ngày mai; còn phần chi dư lại qua ngày thứ ba, thì phải thiêu đi.
第三天若再吃,这就为可憎恶的,必不蒙悦纳。
dì sān tiān ruò zài chī , zhè jiù wèi kě zēng wù de , bì bù méng yuè nà 。
Nếu người ta để ăn đến ngày thứ ba, ấy là một điều gớm ghiếc chẳng được nhậm.
凡吃的人必担当他的罪孽;因为他亵渎了耶和华的圣物,那人必从民中剪除。
fán chī de rén bì dān dāng tā de zuì niè ; yīn wèi tā xiè dú le yē hé huá de shèng wù , nà rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Ai ăn của lễ như vậy sẽ mang lấy tội ác mình, vì đã làm vật thánh của Đức Giê-hô-va ra ô độc: người đó sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
「在你们的地收割庄稼,不可割尽田角,也不可拾取所遗落的。
「 zài nǐ men de dì shōu gē zhuāng jia , bù kě gē jìn tián jiǎo , yě bù kě shí qǔ suǒ yí luò de 。
Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ có gặt đến cuối đầu đồng, và chớ mót lại những bông còn sót;
不可摘尽葡萄园的果子,也不可拾取葡萄园所掉的果子;要留给穷人和寄居的。我是耶和华—你们的 神。
bù kě zhāi jìn pú táo yuán de guǒ zǐ , yě bù kě shí qǔ pú táo yuán suǒ diào de guǒ zǐ ; yào liú gěi qióng rén hé jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
các ngươi chớ cắn mót nho mình, đừng nhặt những trái rớt rồi, hãy để cho mấy người nghèo và kẻ khách: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
「你们不可偷盗,不可欺骗,也不可彼此说谎。
「 nǐ men bù kě tōu dào , bù kě qī piàn , yě bù kě bǐ cǐ shuō huǎng 。
Các ngươi chớ ăn trộm ăn cắp, chớ nói dối, và chớ lừa đảo nhau.
不可指着我的名起假誓,亵渎你 神的名。我是耶和华。
bù kě zhǐ zhe wǒ de míng qǐ jiǎ shì , xiè dú nǐ shén de míng 。 wǒ shì yē hé huá 。
Các ngươi chớ chỉ danh ta mà thề dối, vì ngươi làm ô danh của Đức Chúa Trời mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
「不可欺压你的邻舍,也不可抢夺他的物。雇工人的工价,不可在你那里过夜,留到早晨。
「 bù kě qī yā nǐ de lín shè , yě bù kě qiǎng duó tā de wù 。 gù gōng rén de gōng jià , bù kě zài nǐ nà lǐ guò yè , liú dào zǎo chén 。
Chớ ức hiếp kẻ lân cận mình, chớ cướp giựt của họ. Tiền công của kẻ làm mướn ngươi, chớ nên để lại trong nhà mình cho đến ngày mai.
不可咒骂聋子,也不可将绊脚石放在瞎子面前,只要敬畏你的 神。我是耶和华。
bù kě zhòu mà lóng zǐ , yě bù kě jiāng bàn jiǎo shí fàng zài xiā zǐ miàn qián , zhǐ yào jìng wèi nǐ de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。
Chớ nên rủa sả người điếc, chớ để trước mặt người mù vật chi làm cho người vấp té; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
「你们施行审判,不可行不义;不可偏护穷人,也不可重看有势力的人,只要按着公义审判你的邻舍。
「 nǐ men shī xíng shěn pàn , bù kě xíng bú yì ; bù kě piān hù qióng rén , yě bù kě zhòng kàn yǒu shì lì de rén , zhǐ yào àn zhe gōng yì shěn pàn nǐ de lín shè 。
Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, chớ thiên vị người nghèo, chớ nể kẻ quyền thế; hãy cứ theo công bình mà xét đoán kẻ lân cận ngươi.
不可在民中往来搬弄是非,也不可与邻舍为敌,置之于死 。我是耶和华。
bù kě zài mín zhōng wǎng lái bān nòng shì fēi , yě bù kě yǔ lín shè wèi dí , zhì zhī yú sǐ 。 wǒ shì yē hé huá 。
Chớ buông lời phao vu trong dân sự mình, chớ lập mưu kế nghịch sự sống của kẻ lân cận mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
「不可心里恨你的弟兄;总要指摘你的邻舍,免得因他担罪。
「 bù kě xīn lǐ hèn nǐ de dì xiong ; zǒng yào zhǐ zhāi nǐ de lín shè , miǎn de yīn tā dān zuì 。
Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội.
不可报仇,也不可埋怨你本国的子民,却要爱人如己。我是耶和华。
bù kě bào chóu , yě bù kě mán yuàn nǐ běn guó de zǐ mín , què yào ài rén rú jǐ 。 wǒ shì yē hé huá 。
Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
「你们要守我的律例。不可叫你的牲畜与异类配合;不可用两样搀杂的种种你的地,也不可用两样搀杂的料做衣服穿在身上。
「 nǐ men yào shǒu wǒ de lǜ lì 。 bù kě jiào nǐ de shēng chù yǔ yì lèi pèi hé ; bù kě yòng liǎng yàng chān zá de zhǒng zhǒng nǐ de dì , yě bù kě yòng liǎng yàng chān zá de liào zuò yī fu chuān zài shēn shàng 。
Các ngươi hãy giữ những mạng lịnh ta. Chớ để loài vật khác giống phủ lẫn nhau; chớ gieo ruộng ngươi hai thứ giống, và chớ mặc mình bằng áo dệt nhiều thứ chỉ.
「婢女许配了丈夫,还没有被赎、得释放,人若与她行淫,二人要受刑罚,却不把他们治死,因为婢女还没有得自由。
「 bì nǚ xǔ pèi le zhàng fu , hái méi yǒu bèi shú 、 dé shì fàng , rén ruò yǔ tā xíng yín , èr rén yào shòu xíng fá , què bù bǎ tā men zhì sǐ , yīn wèi bì nǚ hái méi yǒu dé zì yóu 。
Nếu một người nam nằm và cấu hiệp cùng một đứa tớ gái đã hứa gả cho một người, nhưng chưa chuộc ra, hoặc chưa được phóng mọi; thì hai người đều sẽ bị hình phạt, mà không phải đến chết, vì đứa tớ gái chưa được phóng mọi.
那人要把赎愆祭,就是一只公绵羊牵到会幕门口、耶和华面前。
nà rén yào bǎ shú qiān jì , jiù shì yì zhī gōng mián yáng qiān dào huì mù mén kǒu 、 yē hé huá miàn qián 。
Người nam vì lỗi mình sẽ dẫn một con chiên đực đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc, mà làm của lễ chuộc sự mắc lỗi.
祭司要用赎愆祭的羊在耶和华面前赎他所犯的罪,他的罪就必蒙赦免。
jì sī yào yòng shú qiān jì de yáng zài yē hé huá miàn qián shú tā suǒ fàn de zuì , tā de zuì jiù bì méng shè miǎn 。
Thầy tế lễ sẽ dùng con chiên đực làm của lễ chuộc sự mắc lỗi đặng làm lễ chuộc tội cho người đã phạm, trước mặt Đức Giê-hô-va; vậy, tội người đã phạm sẽ được tha.
「你们到了迦南地,栽种各样结果子的树木,就要以所结的果子如未受割礼的一样。三年之久,你们要以这些果子,如未受割礼的,是不可吃的。
「 nǐ men dào le jiā nán dì , zāi zhòng gè yàng jié guǒ zǐ de shù mù , jiù yào yǐ suǒ jié de guǒ zǐ rú wèi shòu gē lǐ de yí yàng 。 sān nián zhī jiǔ , nǐ men yào yǐ zhè xiē guǒ zǐ , rú wèi shòu gē lǐ de , shì bù kě chī de 。
Khi các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, và đã trồng các thứ cây trái rồi, hãy coi các trái chiếng nó không sạch, như chưa chịu phép cắt bì; trong ba năm các ngươi hãy coi nó không sạch, chớ nên ăn;
但第四年所结的果子全要成为圣,用以赞美耶和华。
dàn dì sì nián suǒ jié de guǒ zǐ quán yào chéng wéi shèng , yòng yǐ zàn měi yē hé huá 。
nhưng qua năm thứ tư, các trái nó sẽ nên thánh làm của lễ khen ngợi Đức Giê-hô-va.
第五年,你们要吃那树上的果子,好叫树给你们结果子更多。我是耶和华—你们的 神。
dì wǔ nián , nǐ men yào chī nà shù shàng de guǒ zǐ , hǎo jiào shù gěi nǐ men jié guǒ zǐ gèng duō 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Qua năm thứ năm, các ngươi phải ăn trái, hầu cho cây thêm hoa quả: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
「你们不可吃带血的物;不可用法术,也不可观兆。
「 nǐ men bù kě chī dài xuè de wù ; bù kě yòng fǎ shù , yě bù kě guān zhào 。
Các ngươi chớ ăn vật chi có huyết, chớ dùng bói khoa, chớ làm thuật số.
头的周围 不可剃,胡须的周围也不可损坏。
tóu de zhōu wéi bù kě tì , hú xū de zhōu wéi yě bù kě sǔn huài 。
Chớ cắt mé tóc mình cho tròn, và chớ nên phá khóe râu mình.
不可为死人用刀划身,也不可在身上刺花纹。我是耶和华。
bù kě wèi sǐ rén yòng dāo huà shēn , yě bù kě zài shēn shàng cì huā wén 。 wǒ shì yē hé huá 。
Chớ vì kẻ chết mà cắt thịt mình, chớ xăm vẽ trên mình: Ta là Đức Giê-hô-va.
「不可辱没你的女儿,使她为娼妓,恐怕地上的人专向淫乱,地就满了大恶。
「 bù kě rǔ mò nǐ de nǚ ér , shǐ tā wèi chāng jì , kǒng pà dì shàng de rén zhuān xiàng yín luàn , dì jiù mǎn le dà è 。
Chớ nhục con gái ngươi khiến nó làm kỵ nữ, để trong xứ không có điều dâm loạn và đầy dẫy những ác dục.
你们要守我的安息日,敬我的圣所。我是耶和华。
nǐ men yào shǒu wǒ de ān xī rì , jìng wǒ de shèng suǒ 。 wǒ shì yē hé huá 。
Các ngươi phải giữ những sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
「不可偏向那些交鬼的和行巫术的;不可求问他们,以致被他们玷污了。我是耶和华—你们的 神。
「 bù kě piān xiàng nà xiē jiāo guǐ de hé xíng wū shù de ; bù kě qiú wèn tā men , yǐ zhì bèi tā men diàn wū le 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Các ngươi chớ cầu đồng cốt hay là thầy bói; chớ hỏi chúng nó, e vì chúng nó mà các ngươi phải bị ô uế: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
「在白发的人面前,你要站起来;也要尊敬老人,又要敬畏你的 神。我是耶和华。
「 zài bái fà de rén miàn qián , nǐ yào zhàn qǐ lái ; yě yào zūn jìng lǎo rén , yòu yào jìng wèi nǐ de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。
Trước mặt người tóc bạc, ngươi hãy đứng dậy, kính người già cả, và kính sợ Đức Chúa Trời ngươi. Ta là Đức Giê-hô-va.
「若有外人在你们国中和你同居,就不可欺负他。
「 ruò yǒu wài rén zài nǐ men guó zhōng hé nǐ tóng jū , jiù bù kě qī fù tā 。
Khi kẻ khách nào kiều ngụ trong xứ các ngươi, thì chớ hà hiếp người.
和你们同居的外人,你们要看他如本地人一样,并要爱他如己,因为你们在埃及地也作过寄居的。我是耶和华—你们的 神。
hé nǐ men tóng jū de wài rén , nǐ men yào kàn tā rú běn dì rén yí yàng , bìng yào ài tā rú jǐ , yīn wèi nǐ men zài āi jí dì yě zuò guò jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Kẻ khách kiều ngụ giữa các ngươi sẽ kể như kẻ đã sanh đẻ giữa các ngươi; hãy thương yêu người như mình, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
「你们施行审判,不可行不义;在尺、秤、升、斗上也是如此。
「 nǐ men shī xíng shěn pàn , bù kě xíng bú yì ; zài chǐ 、 chèng 、 shēng 、 dòu shàng yě shì rú cǐ 。
Các ngươi chớ phạm sự bất nghĩa trong việc xét đoán, hoặc sự đo, sự cân, hay là sự lường.
要用公道天平、公道法码、公道升斗、公道秤。我是耶和华—你们的 神,曾把你们从埃及地领出来的。
yào yòng gōng dào tiān píng 、 gōng dào fǎ mǎ 、 gōng dào shēng dòu 、 gōng dào chèng 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái de 。
Các ngươi phải có cân thiệt, trái cân bằng đá đúng, một ê-pha thiệt, và một hin thiệt: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã dẫn các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
你们要谨守遵行我一切的律例典章。我是耶和华。」
nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ yí qiè de lǜ lì diǎn zhāng 。 wǒ shì yē hé huá 。」
Vậy, các ngươi hãy gìn giữ làm theo các luật pháp và các mạng lịnh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.