LÊ-VI 20
「你还要晓谕以色列人说:凡以色列人,或是在以色列中寄居的外人,把自己的儿女献给摩洛的,总要治死他;本地人要用石头把他打死。
「 nǐ hái yào xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : fán yǐ sè liè rén , huò shì zài yǐ sè liè zhōng jì jū de wài rén , bǎ zì jǐ de ér nǚ xiàn gěi mó luò de , zǒng yào zhì sǐ tā ; běn dì rén yào yòng shí tou bǎ tā dǎ sǐ 。
Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm ai trong dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa vòng họ, dùng một trong các con mình dâng cho thần Mo-lóc, thì chắc sẽ bị xử tử: dân bổn xứ phải ném đá người ấy.
我也要向那人变脸,把他从民中剪除;因为他把儿女献给摩洛,玷污我的圣所,亵渎我的圣名。
wǒ yě yào xiàng nà rén biàn liǎn , bǎ tā cóng mín zhōng jiǎn chú ; yīn wèi tā bǎ ér nǚ xiàn gěi mó luò , diàn wū wǒ de shèng suǒ , xiè dú wǒ de shèng míng 。
Còn ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó khỏi dân sự mình, vì nó đã nộp con cái mình cho thần Mo-lóc, làm cho nơi thánh ta ô uế, và làm ô danh thánh ta.
那人把儿女献给摩洛,本地人若佯为不见,不把他治死,
nà rén bǎ ér nǚ xiàn gěi mó luò , běn dì rén ruò yáng wèi bú jiàn , bù bǎ tā zhì sǐ ,
Nếu dân bổn xứ nhắm mắt khi người đó dâng một trong các con cái nó cho thần Mo-lóc mà chẳng giết nó đi,
我就要向这人和他的家变脸,把他和一切随他与摩洛行邪淫的人都从民中剪除。
wǒ jiù yào xiàng zhè rén hé tā de jiā biàn liǎn , bǎ tā hé yí qiè suí tā yǔ mó luò xíng xié yín de rén dōu cóng mín zhōng jiǎn chú 。
thì ta đây sẽ nổi giận cùng người đó và nhà nó, rồi truất nó cùng những kẻ nào theo nó mà thông dâm cùng thần Mo-lóc, ra khỏi dân sự mình.
「人偏向交鬼的和行巫术的,随他们行邪淫,我要向那人变脸,把他从民中剪除。
「 rén piān xiàng jiāo guǐ de hé xíng wū shù de , suí tā men xíng xié yín , wǒ yào xiàng nà rén biàn liǎn , bǎ tā cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Nếu ai xây về đồng cốt và thầy bói mà thông dâm cùng chúng nó, thì ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó ra khỏi dân sự mình.
所以你们要自洁成圣,因为我是耶和华—你们的 神。
suǒ yǐ nǐ men yào zì jié chéng shèng , yīn wèi wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。
Các ngươi hãy làm sạch mình, và hãy nên thánh, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
你们要谨守遵行我的律例;我是叫你们成圣的耶和华。
nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ de lǜ lì ; wǒ shì jiào nǐ men chéng shèng de yē hé huá 。
Các ngươi hãy giữ làm theo những luật pháp ta: Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng làm cho các ngươi nên thánh.
凡咒骂父母的,总要治死他;他咒骂了父母,他的罪 要归到他身上。
fán zhòu mà fù mǔ de , zǒng yào zhì sǐ tā ; tā zhòu mà le fù mǔ , tā de zuì yào guī dào tā shēn shàng 。
Khi một người nào chửi cha mắng mẹ mình, thì phải bị xử tử: nó đã chửi rủa cha mẹ; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
「与邻舍之妻行淫的,奸夫淫妇都必治死。
「 yǔ lín shè zhī qī xíng yín de , jiān fū yín fù dōu bì zhì sǐ 。
Nếu người nào phạm tội tà dâm cùng vợ của người khác, hay là phạm tội tà dâm cùng vợ người lân cận mình, người nam cùng người nữ đó đều phải bị xử tử.
与继母行淫的,就是羞辱了他父亲,总要把他们二人治死,罪要归到他们身上。
yǔ jì mǔ xíng yín de , jiù shì xiū rǔ le tā fù qīn , zǒng yào bǎ tā men èr rén zhì sǐ , zuì yào guī dào tā men shēn shàng 。
Nếu người nào nằm cùng vợ cha mình, ấy là gây nhục cho cha mình, thì hai người đều hẳn phải bị xử tử; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
与儿妇同房的,总要把他们二人治死;他们行了逆伦的事,罪要归到他们身上。
yǔ ér fù tóng fáng de , zǒng yào bǎ tā men èr rén zhì sǐ ; tā men xíng le nì lún de shì , zuì yào guī dào tā men shēn shàng 。
Nếu người nào nằm cùng dâu mình, hai người đều hẳn phải bị phạt xử tử; vì họ phạm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
人若与男人苟合,像与女人一样,他们二人行了可憎的事,总要把他们治死,罪要归到他们身上。
rén ruò yǔ nán rén gǒu hé , xiàng yǔ nǚ rén yí yàng , tā men èr rén xíng le kě zēng de shì , zǒng yào bǎ tā men zhì sǐ , zuì yào guī dào tā men shēn shàng 。
Nếu một người nam nằm cùng một người nam khác, như nằm cùng người nữ, thì hai người đó đều hẳn phải bị xử tử, vì họ đã làm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
人若娶妻,并娶其母,便是大恶,要把这三人用火焚烧,使你们中间免去大恶。
rén ruò qǔ qī , bìng qǔ qí mǔ , biàn shì dà è , yào bǎ zhè sān rén yòng huǒ fén shāo , shǐ nǐ men zhōng jiān miǎn qù dà è 。
Nếu một người nam lấy cả mẹ và con làm vợ; ấy là một sự tà ác; hãy thiêu cả ba đi, hầu cho sự tà ác đó không còn trong vòng các ngươi.
人若与兽淫合,总要治死他,也要杀那兽。
rén ruò yǔ shòu yín hé , zǒng yào zhì sǐ tā , yě yào shā nà shòu 。
Nếu một người nam cấu hiệp cùng thú vật, thì hẳn phải bị xử tử, và các ngươi hãy giết thú đó đi.
女人若与兽亲近,与它淫合,你要杀那女人和那兽,总要把他们治死,罪要归到他们身上。
nǚ rén ruò yǔ shòu qīn jìn , yǔ tā yín hé , nǐ yào shā nà nǚ rén hé nà shòu , zǒng yào bǎ tā men zhì sǐ , zuì yào guī dào tā men shēn shàng 。
Nếu một người nữ lại gần một con thú đặng cấu hiệp cùng nó, ngươi hãy giết người nữ và con thú đó đi; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
「人若娶他的姊妹,无论是异母同父的,是异父同母的,彼此见了下体,这是可耻的事;他们必在本民的眼前被剪除。他露了姊妹的下体,必担当自己的罪孽。
「 rén ruò qǔ tā de zǐ mèi , wú lùn shì yì mǔ tóng fù de , shì yì fù tóng mǔ de , bǐ cǐ jiàn le xià tǐ , zhè shì kě chǐ de shì ; tā men bì zài běn mín de yǎn qián bèi jiǎn chú 。 tā lù le zǐ mèi de xià tǐ , bì dān dāng zì jǐ de zuì niè 。
Nếu một người nam lấy chị em gái mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha, và họ cấu hiệp nhau; ấy là sự điếm nhục; họ sẽ bị truất khỏi trước mặt dân sự mình; người đã gây nhục cho chị em mình; người sẽ mang tội ác mình.
妇人有月经,若与她同房,露了她的下体,就是露了妇人的血源,妇人也露了自己的血源,二人必从民中剪除。
fù rén yǒu yuè jīng , ruò yǔ tā tóng fáng , lù le tā de xià tǐ , jiù shì lù le fù rén de xuè yuán , fù rén yě lù le zì jǐ de xuè yuán , èr rén bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Nếu một người nam nằm cùng một người nữ trong lúc có kinh nguyệt, và người nam lộ ra nguyên huyết của người nữ, và chính người nữ cũng lộ ra nguyên huyết mình, thì cả hai đều sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
不可露姨母或是姑母的下体,这是露了骨肉之亲的下体;二人必担当自己的罪孽。
bù kě lù yí mǔ huò shì gū mǔ de xià tǐ , zhè shì lù le gǔ ròu zhī qīn de xià tǐ ; èr rén bì dān dāng zì jǐ de zuì niè 。
Chớ cấu hiệp cùng chị em của mẹ hay là chị em của cha ngươi, vì là gây nhục cho thân tộc mình; hai người đều sẽ mang tội ác mình.
人若与伯叔之妻同房,就羞辱了他的伯叔;二人要担当自己的罪,必无子女而死。
rén ruò yǔ bó shū zhī qī tóng fáng , jiù xiū rǔ le tā de bó shū ; èr rén yào dān dāng zì jǐ de zuì , bì wú zǐ nǚ ér sǐ 。
Nếu người nam nằm cùng bác gái hay thím mình, tức là gây nhục cho chú bác mình; hai người đều sẽ mang sự hình phạt của tội mình. Họ sẽ chết tuyệt tự.
人若娶弟兄之妻,这本是污秽的事,羞辱了他的弟兄;二人必无子女。
rén ruò qǔ dì xiong zhī qī , zhè běn shì wū huì de shì , xiū rǔ le tā de dì xiong ; èr rén bì wú zǐ nǚ 。
Nếu một người nam lấy vợ của anh em mình, ấy là sự ô uế; người đó đã gây nhục cho anh em mình. Hai người đó sẽ tuyệt tự.
「所以,你们要谨守遵行我一切的律例典章,免得我领你们去住的那地把你们吐出。
「 suǒ yǐ , nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ yí qiè de lǜ lì diǎn zhāng , miǎn de wǒ lǐng nǐ men qù zhù de nà dì bǎ nǐ men tǔ chū 。
Các ngươi hãy gìn giữ làm theo những luật pháp và mạng lịnh ta, hầu cho xứ mà ta dẫn các ngươi đến ở không mửa các ngươi ra.
我在你们面前所逐出的国民,你们不可随从他们的风俗;因为他们行了这一切的事,所以我厌恶他们。
wǒ zài nǐ men miàn qián suǒ zhú chū de guó mín , nǐ men bù kě suí cóng tā men de fēng sú ; yīn wèi tā men xíng le zhè yí qiè de shì , suǒ yǐ wǒ yàn wù tā men 。
Chớ nên noi theo thói tục của dân mà ta sẽ đuổi ra khỏi trước mặt các ngươi, vì họ đã làm những điều đó, và ta lấy làm gớm ghiếc lắm.
但我对你们说过,你们要承受他们的地,就是我要赐给你们为业、流奶与蜜之地。我是耶和华—你们的 神,使你们与万民有分别的。
dàn wǒ duì nǐ men shuō guò , nǐ men yào chéng shòu tā men de dì , jiù shì wǒ yào cì gěi nǐ men wèi yè 、 liú nǎi yǔ mì zhī dì 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , shǐ nǐ men yǔ wàn mín yǒu fēn bié de 。
Ta đã phán cùng các ngươi rằng: Aáy là các ngươi sẽ được xứ của dân đó; ta cho các ngươi xứ ấy đặng làm sản nghiệp; ấy là một xứ đượm sữa và mật: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, đã phân rẽ các ngươi cùng các dân.
所以,你们要把洁净和不洁净的禽兽分别出来;不可因我给你们分为不洁净的禽兽,或是滋生在地上的活物,使自己成为可憎恶的。
suǒ yǐ , nǐ men yào bǎ jié jìng hé bù jié jìng de qín shòu fēn bié chū lái ; bù kě yīn wǒ gěi nǐ men fēn wéi bù jié jìng de qín shòu , huò shì zī shēng zài dì shàng de huó wù , shǐ zì jǐ chéng wéi kě zēng wù de 。
Vậy, hãy phân biệt thú tinh sạch với thú ô uế, chim ô uế với chim tinh sạch; chớ gây cho mình ra gớm ghiếc vì loài vật, vì chim chóc, vì các loài côn trùng trên mặt đất, mà ta đã dạy các ngươi phân biệt như loài ô uế.
你们要归我为圣,因为我—耶和华是圣的,并叫你们与万民有分别,使你们作我的民。
nǐ men yào guī wǒ wèi shèng , yīn wèi wǒ — yē hé huá shì shèng de , bìng jiào nǐ men yǔ wàn mín yǒu fēn bié , shǐ nǐ men zuò wǒ de mín 。
Đối cùng ta các ngươi hãy nên thánh, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh; ta đã phân rẽ các ngươi với các dân, để các ngươi thuộc về ta.
「无论男女,是交鬼的或行巫术的,总要治死他们。人必用石头把他们打死,罪要归到他们身上。」
「 wú lùn nán nǚ , shì jiāo guǐ de huò xíng wū shù de , zǒng yào zhì sǐ tā men 。 rén bì yòng shí tou bǎ tā men dǎ sǐ , zuì yào guī dào tā men shēn shàng 。」
Khi nào một người nam hay nữ làm đồng cốt, hay là bói khoa, thì hẳn sẽ bị xử tử; người ta sẽ ném đá chúng nó: huyết chúng nó sẽ đổ lại trên mình chúng nó.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.