中文圣经

LÊ-VI 21

đã biết 0/166

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ gào sù yà lún zǐ sūn zuò jì sī de shuō : jì sī bù kě wèi mín zhōng de sǐ rén zhān rǎn zì jǐ ,

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng những thầy tế lễ, là các con trai A-rôn, mà rằng: Thầy tế lễ chớ vì một người chết trong dân sự mà làm cho mình ra ô uế;

chú fēi wèi tā gǔ ròu zhī qīn de fù mǔ 、 ér nǚ 、 dì xiong ,

trừ ra vì bà con thân thích mình, vì mẹ, cha, con trai, con gái, anh em mình,

hé wèi céng chū jià 、 zuò chǔ nǚ de zǐ mèi , cái kě yǐ zhān rǎn zì jǐ 。

và vì chị em ruột mình còn đồng trinh, chưa chồng, thì người được vì chị em đó làm cho mình ra ô uế.

jì sī jì zài mín zhōng wéi shǒu , jiù bù kě cóng sú zhān rǎn zì jǐ 。

Người là đầu trưởng trong dân sự mình, chớ làm mình ra tục mà bị ô uế.

使

bù kě shǐ tóu guāng tū ; bù kě tì chú hú xū de zhōu wéi , yě bù kě yòng dāo huà shēn 。

Các thầy tế lễ chớ nên làm sói trên đầu; chớ cạo mép râu mình, đừng cắt thịt mình.

yào guī shén wèi shèng , bù kě xiè dú shén de míng ; yīn wèi yē hé huá de huǒ jì , jiù shì shén de shí wù , shì tā men xiàn de , suǒ yǐ tā men yào chéng wéi shèng 。

Họ sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình, và chớ làm ô danh Ngài, vì họ dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa thiêu; tức là thực vật của Đức Chúa Trời mình: họ phải nên thánh.

bù kě qǔ jì nǚ huò bèi wū de nǚ rén wèi qī , yě bù kě qǔ bèi xiū de fù rén wéi qī , yīn wèi jì sī shì guī shén wèi shèng 。

Thầy tế lễ chớ nên cưới một người kỵ nữ hay là kẻ dâm ô; cũng chẳng nên cưới người bị chồng để, vì thầy tế lễ đã biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình.

使 使

suǒ yǐ nǐ yào shǐ tā chéng shèng , yīn wèi tā fèng xiàn nǐ shén de shí wù ; nǐ yào yǐ tā wèi shèng , yīn wèi wǒ — shǐ nǐ men chéng shèng de yē hé huá — shì shèng de 。

Vậy, ngươi hãy kể thầy tế lễ như thánh, vì người dâng thực vật của Đức Chúa Trời người; người sẽ là thánh cho ngươi, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh, Đấng làm cho các ngươi nên thánh vậy.

jì sī de nǚ ér ruò xíng yín rǔ mò zì jǐ , jiù rǔ mò le fù qīn , bì yòng huǒ jiāng tā fén shāo 。

Nếu con gái thầy tế lễ đi dâm ô, tự làm nên kỵ nữ, ấy là làm ô danh cho cha nó, nó phải bị thiêu lửa.

穿

「 zài dì xiong zhōng zuò dà jì sī 、 tóu shàng dǎo le gāo yóu 、 yòu chéng jiē shèng zhí 、 chuān le shèng yī de , bù kě péng tóu sàn fā , yě bù kě sī liè yī fu 。

Thầy tế lễ được quyền trọng hơn các anh em mình, -đã được rưới dầu xức trên đầu mình, được biệt riêng ra thánh, để mặc mình bằng bộ áo thánh, -chẳng nên để đầu trần và xé áo mình.

bù kě āi jìn sǐ shī , yě bù kě wèi fù mǔ zhān rǎn zì jǐ 。

Ngươi chớ đi đến cùng một kẻ chết, chớ vì cha hay mẹ mà làm mình ra ô uế.

bù kě chū shèng suǒ , yě bù kě xiè dú shén de shèng suǒ , yīn wèi shén gāo yóu de guān miǎn zài tā tóu shàng 。 wǒ shì yē hé huá 。

Người chẳng nên đi ra khỏi nơi thánh, đừng làm cho nơi thánh của Đức Chúa Trời mình ra ô uế, vì cái mão dầu xức của Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người: Ta là Đức Giê-hô-va.

tā yào qǔ chǔ nǚ wèi qī 。

Người phải cưới gái đồng trinh làm vợ.

guǎ fù huò shì bèi xiū de fù rén , huò shì bèi wū wèi jì de nǚ rén , dōu bù kě qǔ ; zhī kě qǔ běn mín zhōng de chǔ nǚ wèi qī 。

Người chẳng nên cưới đàn bà góa, bị để, dâm ô hay là kỵ nữ, nhưng phải cưới một người đồng trinh trong vòng dân sự mình.

。」

bù kě zài mín zhōng rǔ mò tā de ér nǚ , yīn wèi wǒ shì jiào tā chéng shèng de yē hé huá 。」

Người chẳng nên làm ô danh dòng họ mình giữa dân sự người, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho người nên thánh.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ gào sù yà lún shuō : nǐ shì shì dài dài de hòu yì , fán yǒu cán jí de , dōu bù kě jìn qián lái xiàn tā shén de shí wù 。

Hãy nói cùng A-rôn mà rằng: Phàm ai trong dòng họ ngươi, trải các đời, có một tật bịnh trong thân thể, chớ đến gần mà dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.

yīn wèi fán yǒu cán jí de , wú lùn shì xiā yǎn de 、 qué tuǐ de 、 tā bí zi de 、 zhī tǐ yǒu yú de 、

Phàm ai có một tật không được đến gần, như đây: người mù, què, sệp mũi hay là tứ chi không đều;

zhé jiǎo zhé shǒu de 、

người gãy chân hay gãy tay,

tuó bèi de 、 ǎi cuó de 、 yǎn jīng yǒu máo bìng de 、 cháng xuǎn de 、 cháng jiè de , huò shì sǔn huài shèn zǐ de , dōu bù kě jìn qián lái 。

người có bướu hay là lỏng khỏng, có vảy cá mắt hay là có ghẻ chốc, có lát hay là có hòn nang dập.

jì sī yà lún de hòu yì , fán yǒu cán jí de , dōu bù kě jìn qián lái , jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。 tā yǒu cán jí , bù kě jìn qián lái xiàn shén de shí wù 。

Phàm con cháu thầy tế lễ A-rôn, có tật trong mình, không được đến gần dâng của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Nếu có một tật trong mình, không được đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.

shén de shí wù , wú lùn shì shèng de , zhì shèng de , tā dōu kě yǐ chī 。

Người được ăn thực vật của Đức Chúa Trời mình, là các vật chí thánh và các vật biệt riêng ra thánh;

。」

dàn bù kě jìn dào màn zǐ qián , yě bù kě jiù jìn tán qián ; yīn wèi tā yǒu cán jí , miǎn de xiè dú wǒ de shèng suǒ 。 wǒ shì jiào tā chéng shèng de yē hé huá 。」

nhưng không được đi đến bức màn, và cũng không được đi đến gần bàn thờ, vì có tật nơi mình. Ngươi chớ làm các nơi thánh ta ra ô uế, vì ta, Đức Giê-hô-va, làm các nơi đó nên thánh.

西

yú shì , mó xī xiǎo yù yà lún hé yà lún de zǐ sūn , bìng yǐ sè liè zhòng rén 。

Môi-se nói như vậy cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.