LÊ-VI 22
「你吩咐亚伦和他子孙说:要远离以色列人所分别为圣、归给我的圣物,免得亵渎我的圣名。我是耶和华。
「 nǐ fēn fù yà lún hé tā zǐ sūn shuō : yào yuǎn lí yǐ sè liè rén suǒ fēn bié wèi shèng 、 guī gěi wǒ de shèng wù , miǎn de xiè dú wǒ de shèng míng 。 wǒ shì yē hé huá 。
Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng phải kiêng cữ những của lễ thánh của dân Y-sơ-ra-ên, dâng biệt riêng ra thánh cho ta, hầu cho chúng chớ làm ô danh thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
你要对他们说:你们世世代代的后裔,凡身上有污秽、亲近以色列人所分别为圣、归耶和华圣物的,那人必在我面前剪除。我是耶和华。
nǐ yào duì tā men shuō : nǐ men shì shì dài dài de hòu yì , fán shēn shàng yǒu wū huì 、 qīn jìn yǐ sè liè rén suǒ fēn bié wèi shèng 、 guī yē hé huá shèng wù de , nà rén bì zài wǒ miàn qián jiǎn chú 。 wǒ shì yē hé huá 。
Hãy nói với họ rằng: Phàm ai trong dòng giống các ngươi và trong vòng con cháu các ngươi đã bị ô uế, đến gần các vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên biệt riêng cho Đức Giê-hô-va, thì ai đó sẽ bị truất khỏi trước mặt ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
亚伦的后裔,凡长大麻风的,或是有漏症的,不可吃圣物,直等他洁净了。无论谁摸那因死尸不洁净的物 ,或是遗精的人,
yà lún de hòu yì , fán cháng dà má fēng de , huò shì yǒu lòu zhèng de , bù kě chī shèng wù , zhí děng tā jié jìng le 。 wú lùn shuí mō nà yīn sǐ shī bù jié jìng de wù , huò shì yí jīng de rén ,
Phàm ai là con cháu của A-rôn bị bịnh phung hay là bạch trược, thì chẳng được ăn vật biệt riêng ra thánh cho đến chừng nào được tinh sạch. Ai đụng đến một người đã bị ô uế bởi xác chết, ai có di tinh,
或是摸什么使他不洁净的爬物,或是摸那使他不洁净的人(不拘那人有什么不洁净),
huò shì mō shén me shǐ tā bù jié jìng de pá wù , huò shì mō nà shǐ tā bù jié jìng de rén ( bù jū nà rén yǒu shén me bù jié jìng ),
hay là ai đụng đến hoặc loài côn trùng, hoặc một người bị sự ô uế nào làm cho mình ô uế, thì cũng phải một thể ấy.
摸了这些人、物的,必不洁净到晚上;若不用水洗身,就不可吃圣物。
mō le zhè xiē rén 、 wù de , bì bù jié jìng dào wǎn shàng ; ruò bú yòng shuǐ xǐ shēn , jiù bù kě chī shèng wù 。
Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế đến chiều tối, không được ăn vật biệt riêng ra thánh, nhưng phải tắm mình trong nước.
日落的时候,他就洁净了,然后可以吃圣物,因为这是他的食物。
rì luò de shí hòu , tā jiù jié jìng le , rán hòu kě yǐ chī shèng wù , yīn wèi zhè shì tā de shí wù 。
Sau khi mặt trời lặn, người sẽ được sạch lại, rồi mới được phép ăn các vật thánh, vì là đồ ăn của người.
自死的或是被野兽撕裂的,他不可吃,因此污秽自己。我是耶和华。
zì sǐ de huò shì bèi yě shòu sī liè de , tā bù kě chī , yīn cǐ wū huì zì jǐ 。 wǒ shì yē hé huá 。
Người chẳng nên ăn một con thú nào chết tự nhiên hay là bị xé, hầu khỏi bị ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va.
所以他们要守我所吩咐的,免得轻忽了,因此担罪而死。我是叫他们成圣的耶和华。
suǒ yǐ tā men yào shǒu wǒ suǒ fēn fù de , miǎn dé qīng hū le , yīn cǐ dān zuì ér sǐ 。 wǒ shì jiào tā men chéng shèng de yē hé huá 。
Vậy, họ phải giữ điều ta phán dặn, kẻo mang tội lỗi và chết chăng, vì đã làm các vật thánh nay ra ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho họ nên thánh.
「凡外人不可吃圣物;寄居在祭司家的,或是雇工人,都不可吃圣物;
「 fán wài rén bù kě chī shèng wù ; jì jū zài jì sī jiā de , huò shì gù gōng rén , dōu bù kě chī shèng wù ;
Chẳng một kẻ khách ngoại bang nào được ăn vật thánh; kẻ nào ở tại nhà thầy tế lễ hay là người làm mướn, cũng chẳng được ăn vật thánh.
倘若祭司买人,是他的钱买的,那人就可以吃圣物;生在他家的人也可以吃。
tǎng ruò jì sī mǎi rén , shì tā de qián mǎi de , nà rén jiù kě yǐ chī shèng wù ; shēng zài tā jiā de rén yě kě yǐ chī 。
Nhưng kẻ nào thầy tế lễ lấy bạc mua về, và kẻ sanh đẻ tại nhà người, thì được phép ăn đồ ăn của người.
祭司的女儿若嫁外人,就不可吃举祭的圣物。
jì sī de nǚ ér ruò jià wài rén , jiù bù kě chī jǔ jì de shèng wù 。
Nếu con gái của thầy tế lễ kết thân cùng kẻ khách ngoại bang, thì sẽ không được ăn vật thánh dâng giơ lên.
但祭司的女儿若是寡妇,或是被休的,没有孩子,又归回父家,与她青年一样,就可以吃她父亲的食物;只是外人不可吃。
dàn jì sī de nǚ ér ruò shì guǎ fù , huò shì bèi xiū de , méi yǒu hái zi , yòu guī huí fù jiā , yǔ tā qīng nián yí yàng , jiù kě yǐ chī tā fù qīn de shí wù ; zhǐ shì wài rén bù kě chī 。
Còn nếu con gái của thầy tế lễ đã góa hay là bị để, không có con, trở về nhà cha ở như buổi còn thơ, thì nàng sẽ được ăn đồ ăn của cha mình, nhưng chẳng kẻ khách ngoại bang nào nên ăn.
若有人误吃了圣物,要照圣物的原数加上五分之一交给祭司。
ruò yǒu rén wù chī le shèng wù , yào zhào shèng wù de yuán shù jiā shàng wǔ fēn zhī yī jiāo gěi jì sī 。
Nếu ai lầm ăn một vật thánh, thì phải đền lại cho thầy tế lễ giá của vật thánh đó, và phụ thêm một phần năm.
祭司不可亵渎以色列人所献给耶和华的圣物,
jì sī bù kě xiè dú yǐ sè liè rén suǒ xiàn gěi yē hé huá de shèng wù ,
Thầy tế lễ chớ làm ô uế của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
免得他们在吃圣物上自取罪孽,因为我是叫他们成圣的耶和华。」
miǎn de tā men zài chī shèng wù shàng zì qǔ zuì niè , yīn wèi wǒ shì jiào tā men chéng shèng de yē hé huá 。」
Ai ăn vật thánh đã dâng như vậy sẽ mang tội mình đã phạm, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho các vật đó nên thánh.
「你晓谕亚伦和他子孙,并以色列众人说:以色列家中的人,或在以色列中寄居的,凡献供物,无论是所许的愿,是甘心献的,就是献给耶和华作燔祭的,
「 nǐ xiǎo yù yà lún hé tā zǐ sūn , bìng yǐ sè liè zhòng rén shuō : yǐ sè liè jiā zhōng de rén , huò zài yǐ sè liè zhōng jì jū de , fán xiàn gòng wù , wú lùn shì suǒ xǔ de yuàn , shì gān xīn xiàn de , jiù shì xiàn gěi yē hé huá zuò fán jì de ,
Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hễ người nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, mà dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, hoặc của lễ khấn nguyện, hay là của lễ lạc ý, hầu cho được nhậm,
要将没有残疾的公牛,或是绵羊,或是山羊献上,如此方蒙悦纳。
yào jiāng méi yǒu cán jí de gōng niú , huò shì mián yáng , huò shì shān yáng xiàn shàng , rú cǐ fāng méng yuè nà 。
phải dâng một con đực không tì vít chi bắt trong bầy bò, hoặc chiên con hay là dê cái.
凡有残疾的,你们不可献上,因为这不蒙悦纳。
fán yǒu cán jí de , nǐ men bù kě xiàn shàng , yīn wèi zhè bù méng yuè nà 。
Các ngươi chớ dâng một con vật nào có tì vít, vì nó sẽ không được nhậm.
凡从牛群或是羊群中,将平安祭献给耶和华,为要还特许的愿,或是作甘心献的,所献的必纯全无残疾的才蒙悦纳。
fán cóng niú qún huò shì yáng qún zhōng , jiāng píng ān jì xiàn gěi yē hé huá , wèi yào hái tè xǔ de yuàn , huò shì zuò gān xīn xiàn de , suǒ xiàn de bì chún quán wú cán jí de cái méng yuè nà 。
Khi một người nào dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ thù ân bằng bò hay chiên, hoặc dâng trả lễ khấn nguyện hay là lạc ý, hầu cho con sinh được nhậm, phải không có một tì vít chi trên mình.
瞎眼的、折伤的、残废的、有瘤子的、长癣的、长疥的都不可献给耶和华,也不可在坛上作为火祭献给耶和华。
xiā yǎn de 、 zhé shāng de 、 cán fèi de 、 yǒu liú zǐ de 、 cháng xuǎn de 、 cháng jiè de dōu bù kě xiàn gěi yē hé huá , yě bù kě zài tán shàng zuò wéi huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。
Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va một con thú nào hoặc mù mắt, què cẳng, bị xé, ghẻ chốc, hay là lát; các ngươi chớ bắt nó làm của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va trên bàn thờ.
无论是公牛是绵羊羔,若肢体有余的,或是缺少的,只可作甘心祭献上;用以还愿,却不蒙悦纳。
wú lùn shì gōng niú shì mián yáng gāo , ruò zhī tǐ yǒu yú de , huò shì quē shǎo de , zhī kě zuò gān xīn jì xiàn shàng ; yòng yǐ huán yuàn , què bù méng yuè nà 。
Các ngươi được bắt một con bò hay chiên con có giò dài quá, hoặc ngắn quá mà làm của lễ lạc ý; nhưng về của lễ khấn nguyện, con thú như vầy quả sẽ chẳng được nhậm.
肾子损伤的,或是压碎的,或是破裂的,或是骟了的,不可献给耶和华,在你们的地上也不可这样行。
shèn zǐ sǔn shāng de , huò shì yā suì de , huò shì pò liè de , huò shì shàn le de , bù kě xiàn gěi yē hé huá , zài nǐ men de dì shàng yě bù kě zhè yàng xíng 。
Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va tại xứ mình một con thú nào hòn nang bị dập nát, rứt hay là thiến đi.
这类的物,你们从外人的手,一样也不可接受作你们 神的食物献上;因为这些都有损坏,有残疾,不蒙悦纳。」
zhè lèi de wù , nǐ men cóng wài rén de shǒu , yí yàng yě bù kě jiē shòu zuò nǐ men shén de shí wù xiàn shàng ; yīn wèi zhè xiē dōu yǒu sǔn huài , yǒu cán jí , bù méng yuè nà 。」
Chớ nhận nơi tay kẻ khách ngoại bang một con sinh nào bị như vậy đặng dâng làm thực vật cho Đức Chúa Trời mình, vì nó đã bị hư và có tì vít trên mình, không được nhậm vì các ngươi đâu.
「才生的公牛,或是绵羊或是山羊,七天当跟着母;从第八天以后,可以当供物蒙悦纳,作为耶和华的火祭。
「 cái shēng de gōng niú , huò shì mián yáng huò shì shān yáng , qī tiān dāng gēn zhe mǔ ; cóng dì bā tiān yǐ hòu , kě yǐ dāng gòng wù méng yuè nà , zuò wéi yē hé huá de huǒ jì 。
Hễ con bò con, con chiên con hay con dê con, phải ở quẩn theo mẹ trong bảy ngày sau khi lọt lòng; nhưng qua ngày thứ tám về sau sẽ được nhậm làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
无论是母牛是母羊,不可同日宰母和子。
wú lùn shì mǔ niú shì mǔ yáng , bù kě tóng rì zǎi mǔ hé zǐ 。
Bất k” bò cái hay chiên cái, các ngươi chớ giết nó và con nó trong một ngày.
你们献感谢祭给耶和华,要献得可蒙悦纳。
nǐ men xiàn gǎn xiè jì gěi yē hé huá , yào xiàn dé kě méng yuè nà 。
Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng thế nào cho của lễ vì các ngươi được nhậm.
要当天吃,一点不可留到早晨。我是耶和华。
yào dāng tiān chī , yì diǎn bù kě liú dào zǎo chén 。 wǒ shì yē hé huá 。
Của lễ đó phải ăn nội ngày, không nên để chi lại cho đến sớm mai: Ta là Đức Giê-hô-va.
「你们要谨守遵行我的诫命。我是耶和华。
「 nǐ men yào jǐn shǒu zūn xíng wǒ de jiè mìng 。 wǒ shì yē hé huá 。
Vậy, hãy giữ làm theo các điều răn ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
你们不可亵渎我的圣名;我在以色列人中,却要被尊为圣。我是叫你们成圣的耶和华,
nǐ men bù kě xiè dú wǒ de shèng míng ; wǒ zài yǐ sè liè rén zhōng , què yào bèi zūn wèi shèng 。 wǒ shì jiào nǐ men chéng shèng de yē hé huá ,
Đừng làm ô danh thánh ta, thì ta sẽ được tôn thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho các ngươi nên thánh,
把你们从埃及地领出来,作你们的 神。我是耶和华。」
bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái , zuò nǐ men de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。」
tức Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, để làm Đức Chúa Trời các ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.