LÊ-VI 23
「你晓谕以色列人说:耶和华的节期,你们要宣告为圣会的节期。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : yē hé huá de jié qī , nǐ men yào xuān gào wèi shèng huì de jié qī 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là những ngày lễ của Đức Giê-hô-va các ngươi hãy rao truyền ra là các hội thánh.
六日要做工,第七日是圣安息日,当有圣会;你们什么工都不可做。这是在你们一切的住处向耶和华守的安息日。
liù rì yào zuò gōng , dì qī rì shì shèng ān xī rì , dāng yǒu shèng huì ; nǐ men shén me gōng dōu bù kě zuò 。 zhè shì zài nǐ men yí qiè de zhù chù xiàng yē hé huá shǒu de ān xī rì 。
Người ta làm việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, một ngày nghỉ, tức một sự nhóm hiệp thánh; đừng làm một công việc gì; ấy là lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va trong những nơi các ngươi ở.
耶和华的节期,就是你们到了日期要宣告为圣会的,乃是这些。」
yē hé huá de jié qī , jiù shì nǐ men dào le rì qī yào xuān gào wèi shèng huì de , nǎi shì zhè xiē 。」
Nầy là những lễ của Đức Giê-hô-va, tức những sự nhóm hiệp thánh, các ngươi phải rao truyền ra khi đến k” nhất định.
「正月十四日,黄昏的时候,是耶和华的逾越节。
「 zhēng yuè shí sì rì , huáng hūn de shí hòu , shì yē hé huá de yú yuè jié 。
Đến ngày mười bốn tháng giêng, vào buổi chiều tối, ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va;
这月十五日是向耶和华守的无酵节;你们要吃无酵饼七日。
zhè yuè shí wǔ rì shì xiàng yē hé huá shǒu de wú jiào jié ; nǐ men yào chī wú jiào bǐng qī rì 。
qua ngày rằm tháng nầy, ấy là lễ bánh không men để kính trọng Đức Giê-hô-va; các ngươi sẽ ăn bánh không pha men trong bảy ngày.
第一日当有圣会,什么劳碌的工都不可做;
dì yī rì dāng yǒu shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò ;
Ngày đầu, các ngươi sẽ có một sự nhóm hiệp thánh, chẳng nên làm một công việc xác thịt.
要将火祭献给耶和华七日。第七日是圣会,什么劳碌的工都不可做。」
yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá qī rì 。 dì qī rì shì shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。」
Trong bảy ngày các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên; đến ngày thứ bảy, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa, các ngươi đừng làm một công việc xác thịt nào hết.
「你晓谕以色列人说:你们到了我赐给你们的地,收割庄稼的时候,要将初熟的庄稼一捆带给祭司。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ cì gěi nǐ men de dì , shōu gē zhuāng jia de shí hòu , yào jiāng chū shú de zhuāng jia yì kǔn dài gěi jì sī 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ ban cho, và đã gặt mùa màng rồi, thì hãy đem đến cho thầy tế lễ một bó lúa đầu mùa của các ngươi.
他要把这一捆在耶和华面前摇一摇,使你们得蒙悦纳。祭司要在安息日的次日把这捆摇一摇。
tā yào bǎ zhè yì kǔn zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo , shǐ nǐ men dé méng yuè nà 。 jì sī yào zài ān xī rì de cì rì bǎ zhè kǔn yáo yi yáo 。
Qua ngày sau lễ sa-bát, thầy tế lễ sẽ dâng bó lúa đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho bó lúa đó được nhậm.
摇这捆的日子,你们要把一岁、没有残疾的公绵羊羔献给耶和华为燔祭。
yáo zhè kǔn de rì zi , nǐ men yào bǎ yí suì 、 méi yǒu cán jí de gōng mián yáng gāo xiàn gěi yē hé huá wèi fán jì 。
Chính ngày dâng bó lúa đưa qua đưa lại đó, các ngươi cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một chiên con giáp năm, không tì vít chi, đặng làm của lễ thiêu;
同献的素祭,就是调油的细面伊法十分之二,作为馨香的火祭,献给耶和华。同献的奠祭,要酒一欣四分之一。
tóng xiàn de sù jì , jiù shì tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , zuò wéi xīn xiāng de huǒ jì , xiàn gěi yē hé huá 。 tóng xiàn de diàn jì , yào jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。
và dâng thêm một của lễ chay bằng hai phần mười bột lọc chế dầu, làm của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, với một phần tư hin rượu, làm lễ quán.
无论是饼,是烘的子粒,是新穗子,你们都不可吃,直等到把你们献给 神的供物带来的那一天才可以吃。这在你们一切的住处作为世世代代永远的定例。」
wú lùn shì bǐng , shì hōng de zǐ lì , shì xīn suì zǐ , nǐ men dōu bù kě chī , zhí děng dào bǎ nǐ men xiàn gěi shén de gòng wù dài lái de nà yì tiān cái kě yǐ chī 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。」
Các ngươi chớ ăn hoặc bánh, hoặc hột lúa rang, hoặc lúa đang ở trong gié cho đến chính ngày nầy, tức là ngày các ngươi đem dâng của lễ cho Đức Chúa Trời mình. Mặc dầu ở nơi nào, ấy là một lệ định đời đời cho con cháu các ngươi.
「你们要从安息日的次日,献禾捆为摇祭的那日算起,要满了七个安息日。
「 nǐ men yào cóng ān xī rì de cì rì , xiàn hé kǔn wèi yáo jì de nà rì suàn qǐ , yào mǎn le qī gè ān xī rì 。
Kể từ ngày sau lễ sa-bát, là ngày đem bó lúa dâng đưa qua đưa lại, các ngươi sẽ tính bảy tuần lễ trọn:
到第七个安息日的次日,共计五十天,又要将新素祭献给耶和华。
dào dì qī gè ān xī rì de cì rì , gòng jì wǔ shí tiān , yòu yào jiāng xīn sù jì xiàn gěi yē hé huá 。
các ngươi tính năm mươi ngày cho đến ngày sau của lễ sa-bát thứ bảy, thì phải dâng một của lễ chay mới cho Đức Giê-hô-va.
要从你们的住处取出细面伊法十分之二,加酵,烤成两个摇祭的饼,当作初熟之物献给耶和华。
yào cóng nǐ men de zhù chù qǔ chū xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , jiā jiào , kǎo chéng liǎng gè yáo jì de bǐng , dàng zuò chū shú zhī wù xiàn gěi yē hé huá 。
Các ngươi hãy từ nhà mình đem đến hai ổ bánh đặng làm của lễ dâng đưa qua đưa lại; bánh đó làm bằng hai phần mười bột lọc hấp có pha men: ấy là của đầu mùa dâng cho Đức Giê-hô-va.
又要将一岁、没有残疾的羊羔七只、公牛犊一只、公绵羊两只,和饼一同奉上。这些与同献的素祭和奠祭要作为燔祭献给耶和华,就是作馨香的火祭献给耶和华。
yòu yào jiāng yí suì 、 méi yǒu cán jí de yáng gāo qī zhī 、 gōng niú dú yì zhī 、 gōng mián yáng liǎng zhī , hé bǐng yì tóng fèng shàng 。 zhè xiē yǔ tóng xiàn de sù jì hé diàn jì yào zuò wéi fán jì xiàn gěi yē hé huá , jiù shì zuò xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。
Các ngươi cũng phải dâng luôn với bánh, bảy chiên con giáp năm chẳng tì vít chi, một con bò tơ, và hai con chiên đực với của lễ chay và lễ quán cặp theo, đặng làm của lễ thiêu tế Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ dùng lửa xông, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
你们要献一只公山羊为赎罪祭,两只一岁的公绵羊羔为平安祭。
nǐ men yào xiàn yì zhī gōng shān yáng wèi shú zuì jì , liǎng zhī yí suì de gōng mián yáng gāo wèi píng ān jì 。
Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội, và hai chiên con giáp năm, đặng làm của lễ thù ân.
祭司要把这些和初熟麦子做的饼一同作摇祭,在耶和华面前摇一摇;这是献与耶和华为圣物归给祭司的。
jì sī yào bǎ zhè xiē hé chū shú mài zi zuò de bǐng yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ; zhè shì xiàn yǔ yē hé huá wèi shèng wù guī gěi jì sī de 。
Thầy tế lễ sẽ lấy các của lễ đó với hai ổ bánh bằng lúa đầu mùa, và hai chiên con, dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và thuộc về thầy tế lễ.
当这日,你们要宣告圣会;什么劳碌的工都不可做。这在你们一切的住处作为世世代代永远的定例。
dāng zhè rì , nǐ men yào xuān gào shèng huì ; shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Các ngươi hãy rao truyền sự nhóm hiệp trong chính một ngày đó; phải có một sự nhóm hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.
「在你们的地收割庄稼,不可割尽田角,也不可拾取所遗落的;要留给穷人和寄居的。我是耶和华—你们的 神。」
「 zài nǐ men de dì shōu gē zhuāng jia , bù kě gē jìn tián jiǎo , yě bù kě shí qǔ suǒ yí luò de ; yào liú gěi qióng rén hé jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」
Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ gặt tận đầu đồng, và chớ mót lúa sót lại; hãy để phần đó cho người nghèo và cho kẻ khách ngoại bang: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
「你晓谕以色列人说:七月初一,你们要守为圣安息日,要吹角作纪念,当有圣会。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : qī yuè chū yī , nǐ men yào shǒu wèi shèng ān xī rì , yào chuī jiǎo zuò jì niàn , dāng yǒu shèng huì 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày mồng một tháng bảy, sẽ có cho các ngươi một ngày nghỉ, một lễ kỷ niệm lấy tiếng kèn thổi mà rao truyền, tức là một sự nhóm hiệp thánh vậy.
什么劳碌的工都不可做;要将火祭献给耶和华。」
shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò ; yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。」
Chớ làm một công việc xác thịt nào; phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
「七月初十是赎罪日;你们要守为圣会,并要刻苦己心,也要将火祭献给耶和华。
「 qī yuè chū shí shì shú zuì rì ; nǐ men yào shǒu wèi shèng huì , bìng yào kè kǔ jǐ xīn , yě yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。
Ngày mồng mười tháng bảy nầy là ngày lễ chuộc tội; các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; hãy ép tâm hồn mình và dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa dâng lên.
当这日,什么工都不可做;因为是赎罪日,要在耶和华—你们的 神面前赎罪。
dāng zhè rì , shén me gōng dōu bù kě zuò ; yīn wèi shì shú zuì rì , yào zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián shú zuì 。
Ngày đó chẳng nên làm công việc nào, vì là ngày chuộc tội, trong ngày đó phải làm lễ chuộc tội cho các ngươi trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời mình.
当这日,凡不刻苦己心的,必从民中剪除。
dāng zhè rì , fán bú kè kǔ jǐ xīn de , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Trong ngày đó, hễ ai không ép tâm hồn mình, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
凡这日做什么工的,我必将他从民中除灭。
fán zhè rì zuò shén me gōng de , wǒ bì jiāng tā cóng mín zhōng chú miè 。
Và hễ ai làm một công việc gì, thì ta sẽ diệt họ khỏi dân sự mình.
你们什么工都不可做。这在你们一切的住处作为世世代代永远的定例。
nǐ men shén me gōng dōu bù kě zuò 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Các ngươi chẳng nên làm công việc chi hết, ấy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.
你们要守这日为圣安息日,并要刻苦己心。从这月初九日晚上到次日晚上,要守为安息日。」
nǐ men yào shǒu zhè rì wèi shèng ān xī rì , bìng yào kè kǔ jǐ xīn 。 cóng zhè yuè chū jiǔ rì wǎn shàng dào cì rì wǎn shàng , yào shǒu wèi ān xī rì 。」
Aáy sẽ là một lễ sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi; các ngươi phải ép tâm hồn mình. Ngày mồng chín tháng đó, các ngươi phải giữ lễ sa-bát mình, từ chiều nay đến chiều mai.
「你晓谕以色列人说:这七月十五日是住棚节,要在耶和华面前守这节七日。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : zhè qī yuè shí wǔ rì shì zhù péng jié , yào zài yē hé huá miàn qián shǒu zhè jié qī rì 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày rằm tháng bảy nầy là lễ lều tạm, trải qua bảy ngày đặng tôn kính Đức Giê-hô-va.
第一日当有圣会,什么劳碌的工都不可做。
dì yī rì dāng yǒu shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。
Ngày thứ nhất sẽ có sự nhóm hiệp thánh, các ngươi chẳng nên làm một công việc xác thịt nào.
七日内要将火祭献给耶和华。第八日当守圣会,要将火祭献给耶和华。这是严肃会,什么劳碌的工都不可做。
qī rì nèi yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。 dì bā rì dāng shǒu shèng huì , yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。 zhè shì yán sù huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。
Trong bảy ngày phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; qua ngày thứ tám, các ngươi có một sự nhóm hiệp thánh nữa, cũng dâng của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy sẽ là một hội trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào hết.
「这是耶和华的节期,就是你们要宣告为圣会的节期;要将火祭、燔祭、素祭、祭物,并奠祭,各归各日,献给耶和华。
「 zhè shì yē hé huá de jié qī , jiù shì nǐ men yào xuān gào wèi shèng huì de jié qī ; yào jiāng huǒ jì 、 fán jì 、 sù jì 、 jì wù , bìng diàn jì , gè guī gè rì , xiàn gěi yē hé huá 。
Đó là những lễ trọng thể của Đức Giê-hô-va, mà các ngươi phải rao truyền là sự nhóm hiệp thánh, đặng dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên, của lễ thiêu, của lễ chay, của lễ thù ân, lễ quán, vật nào đã định theo ngày nấy.
这是在耶和华的安息日以外,又在你们的供物和所许的愿,并甘心献给耶和华的以外。
zhè shì zài yē hé huá de ān xī rì yǐ wài , yòu zài nǐ men de gòng wù hé suǒ xǔ de yuàn , bìng gān xīn xiàn gěi yē hé huá de yǐ wài 。
Ngoài ra, các ngươi phải cứ giữ lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va, cứ dâng cho Ngài các lễ vật mình, các của lễ khấn nguyện và lạc ý.
「你们收藏了地的出产,就从七月十五日起,要守耶和华的节七日。第一日为圣安息;第八日也为圣安息。
「 nǐ men shōu cáng le dì de chū chǎn , jiù cóng qī yuè shí wǔ rì qǐ , yào shǒu yē hé huá de jié qī rì 。 dì yī rì wèi shèng ān xī ; dì bā rì yě wèi shèng ān xī 。
Nhưng đến ngày rằm tháng bảy, khi các ngươi đã thâu-hoạch thổ sản mình rồi, hãy giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày. Bữa thứ nhất sẽ là ngày nghỉ, và bữa thứ tám cũng sẽ là ngày nghỉ.
第一日要拿美好树上的果子和棕树上的枝子,与茂密树的枝条并河旁的柳枝,在耶和华—你们的 神面前欢乐七日。
dì yī rì yào ná měi hǎo shù shàng de guǒ zǐ hé zōng shù shàng de zhī zǐ , yǔ mào mì shù de zhī tiáo bìng hé páng de liǔ zhī , zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián huān lè qī rì 。
Bữa thứ nhất, các ngươi phải lấy trái cây tốt, tàu chà là, nhành cây rậm, và cây dương liễu, rồi vui mừng trong bảy ngày trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
每年七月间,要向耶和华守这节七日。这为你们世世代代永远的定例。
měi nián qī yuè jiān , yào xiàng yē hé huá shǒu zhè jié qī rì 。 zhè wèi nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
Mỗi năm, vào tháng bảy, các ngươi phải giữ lễ nầy cho Đức Giê-hô-va như vậy trong bảy ngày. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi.
你们要住在棚里七日;凡以色列家的人都要住在棚里,
nǐ men yào zhù zài péng lǐ qī rì ; fán yǐ sè liè jiā de rén dōu yào zhù zài péng lǐ ,
Hết thảy ai sanh trong dòng Y-sơ-ra-ên sẽ ở nơi trại trong bảy ngày,
好叫你们世世代代知道,我领以色列人出埃及地的时候曾使他们住在棚里。我是耶和华—你们的 神。」
hǎo jiào nǐ men shì shì dài dài zhī dào , wǒ lǐng yǐ sè liè rén chū āi jí dì de shí hòu céng shǐ tā men zhù zài péng lǐ 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」
hầu cho dòng dõi các ngươi biết rằng khi ta đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta cho họ ở trong những trại: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
于是,摩西将耶和华的节期传给以色列人。
yú shì , mó xī jiāng yē hé huá de jié qī chuán gěi yǐ sè liè rén 。
Aáy vậy, Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên biết các lễ của Đức Giê-hô-va là lễ nào.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.