中文圣经

LÊ-VI 23

đã biết 0/234

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : yē hé huá de jié qī , nǐ men yào xuān gào wèi shèng huì de jié qī 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là những ngày lễ của Đức Giê-hô-va các ngươi hãy rao truyền ra là các hội thánh.

liù rì yào zuò gōng , dì qī rì shì shèng ān xī rì , dāng yǒu shèng huì ; nǐ men shén me gōng dōu bù kě zuò 。 zhè shì zài nǐ men yí qiè de zhù chù xiàng yē hé huá shǒu de ān xī rì 。

Người ta làm việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, một ngày nghỉ, tức một sự nhóm hiệp thánh; đừng làm một công việc gì; ấy là lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va trong những nơi các ngươi ở.

。」

yē hé huá de jié qī , jiù shì nǐ men dào le rì qī yào xuān gào wèi shèng huì de , nǎi shì zhè xiē 。」

Nầy là những lễ của Đức Giê-hô-va, tức những sự nhóm hiệp thánh, các ngươi phải rao truyền ra khi đến k” nhất định.

「 zhēng yuè shí sì rì , huáng hūn de shí hòu , shì yē hé huá de yú yuè jié 。

Đến ngày mười bốn tháng giêng, vào buổi chiều tối, ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va;

zhè yuè shí wǔ rì shì xiàng yē hé huá shǒu de wú jiào jié ; nǐ men yào chī wú jiào bǐng qī rì 。

qua ngày rằm tháng nầy, ấy là lễ bánh không men để kính trọng Đức Giê-hô-va; các ngươi sẽ ăn bánh không pha men trong bảy ngày.

dì yī rì dāng yǒu shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò ;

Ngày đầu, các ngươi sẽ có một sự nhóm hiệp thánh, chẳng nên làm một công việc xác thịt.

。」

yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá qī rì 。 dì qī rì shì shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。」

Trong bảy ngày các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên; đến ngày thứ bảy, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa, các ngươi đừng làm một công việc xác thịt nào hết.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ cì gěi nǐ men de dì , shōu gē zhuāng jia de shí hòu , yào jiāng chū shú de zhuāng jia yì kǔn dài gěi jì sī 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ ban cho, và đã gặt mùa màng rồi, thì hãy đem đến cho thầy tế lễ một bó lúa đầu mùa của các ngươi.

使

tā yào bǎ zhè yì kǔn zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo , shǐ nǐ men dé méng yuè nà 。 jì sī yào zài ān xī rì de cì rì bǎ zhè kǔn yáo yi yáo 。

Qua ngày sau lễ sa-bát, thầy tế lễ sẽ dâng bó lúa đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho bó lúa đó được nhậm.

yáo zhè kǔn de rì zi , nǐ men yào bǎ yí suì 、 méi yǒu cán jí de gōng mián yáng gāo xiàn gěi yē hé huá wèi fán jì 。

Chính ngày dâng bó lúa đưa qua đưa lại đó, các ngươi cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một chiên con giáp năm, không tì vít chi, đặng làm của lễ thiêu;

tóng xiàn de sù jì , jiù shì tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , zuò wéi xīn xiāng de huǒ jì , xiàn gěi yē hé huá 。 tóng xiàn de diàn jì , yào jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。

và dâng thêm một của lễ chay bằng hai phần mười bột lọc chế dầu, làm của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, với một phần tư hin rượu, làm lễ quán.

。」

wú lùn shì bǐng , shì hōng de zǐ lì , shì xīn suì zǐ , nǐ men dōu bù kě chī , zhí děng dào bǎ nǐ men xiàn gěi shén de gòng wù dài lái de nà yì tiān cái kě yǐ chī 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。」

Các ngươi chớ ăn hoặc bánh, hoặc hột lúa rang, hoặc lúa đang ở trong gié cho đến chính ngày nầy, tức là ngày các ngươi đem dâng của lễ cho Đức Chúa Trời mình. Mặc dầu ở nơi nào, ấy là một lệ định đời đời cho con cháu các ngươi.

「 nǐ men yào cóng ān xī rì de cì rì , xiàn hé kǔn wèi yáo jì de nà rì suàn qǐ , yào mǎn le qī gè ān xī rì 。

Kể từ ngày sau lễ sa-bát, là ngày đem bó lúa dâng đưa qua đưa lại, các ngươi sẽ tính bảy tuần lễ trọn:

dào dì qī gè ān xī rì de cì rì , gòng jì wǔ shí tiān , yòu yào jiāng xīn sù jì xiàn gěi yē hé huá 。

các ngươi tính năm mươi ngày cho đến ngày sau của lễ sa-bát thứ bảy, thì phải dâng một của lễ chay mới cho Đức Giê-hô-va.

yào cóng nǐ men de zhù chù qǔ chū xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , jiā jiào , kǎo chéng liǎng gè yáo jì de bǐng , dàng zuò chū shú zhī wù xiàn gěi yē hé huá 。

Các ngươi hãy từ nhà mình đem đến hai ổ bánh đặng làm của lễ dâng đưa qua đưa lại; bánh đó làm bằng hai phần mười bột lọc hấp có pha men: ấy là của đầu mùa dâng cho Đức Giê-hô-va.

yòu yào jiāng yí suì 、 méi yǒu cán jí de yáng gāo qī zhī 、 gōng niú dú yì zhī 、 gōng mián yáng liǎng zhī , hé bǐng yì tóng fèng shàng 。 zhè xiē yǔ tóng xiàn de sù jì hé diàn jì yào zuò wéi fán jì xiàn gěi yē hé huá , jiù shì zuò xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。

Các ngươi cũng phải dâng luôn với bánh, bảy chiên con giáp năm chẳng tì vít chi, một con bò tơ, và hai con chiên đực với của lễ chay và lễ quán cặp theo, đặng làm của lễ thiêu tế Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ dùng lửa xông, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

nǐ men yào xiàn yì zhī gōng shān yáng wèi shú zuì jì , liǎng zhī yí suì de gōng mián yáng gāo wèi píng ān jì 。

Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội, và hai chiên con giáp năm, đặng làm của lễ thù ân.

jì sī yào bǎ zhè xiē hé chū shú mài zi zuò de bǐng yì tóng zuò yáo jì , zài yē hé huá miàn qián yáo yi yáo ; zhè shì xiàn yǔ yē hé huá wèi shèng wù guī gěi jì sī de 。

Thầy tế lễ sẽ lấy các của lễ đó với hai ổ bánh bằng lúa đầu mùa, và hai chiên con, dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và thuộc về thầy tế lễ.

dāng zhè rì , nǐ men yào xuān gào shèng huì ; shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Các ngươi hãy rao truyền sự nhóm hiệp trong chính một ngày đó; phải có một sự nhóm hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.

。」

「 zài nǐ men de dì shōu gē zhuāng jia , bù kě gē jìn tián jiǎo , yě bù kě shí qǔ suǒ yí luò de ; yào liú gěi qióng rén hé jì jū de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ gặt tận đầu đồng, và chớ mót lúa sót lại; hãy để phần đó cho người nghèo và cho kẻ khách ngoại bang: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : qī yuè chū yī , nǐ men yào shǒu wèi shèng ān xī rì , yào chuī jiǎo zuò jì niàn , dāng yǒu shèng huì 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày mồng một tháng bảy, sẽ có cho các ngươi một ngày nghỉ, một lễ kỷ niệm lấy tiếng kèn thổi mà rao truyền, tức là một sự nhóm hiệp thánh vậy.

。」

shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò ; yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。」

Chớ làm một công việc xác thịt nào; phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:

「 qī yuè chū shí shì shú zuì rì ; nǐ men yào shǒu wèi shèng huì , bìng yào kè kǔ jǐ xīn , yě yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。

Ngày mồng mười tháng bảy nầy là ngày lễ chuộc tội; các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; hãy ép tâm hồn mình và dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa dâng lên.

dāng zhè rì , shén me gōng dōu bù kě zuò ; yīn wèi shì shú zuì rì , yào zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián shú zuì 。

Ngày đó chẳng nên làm công việc nào, vì là ngày chuộc tội, trong ngày đó phải làm lễ chuộc tội cho các ngươi trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời mình.

dāng zhè rì , fán bú kè kǔ jǐ xīn de , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Trong ngày đó, hễ ai không ép tâm hồn mình, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.

fán zhè rì zuò shén me gōng de , wǒ bì jiāng tā cóng mín zhōng chú miè 。

Và hễ ai làm một công việc gì, thì ta sẽ diệt họ khỏi dân sự mình.

nǐ men shén me gōng dōu bù kě zuò 。 zhè zài nǐ men yí qiè de zhù chù zuò wéi shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Các ngươi chẳng nên làm công việc chi hết, ấy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.

。」

nǐ men yào shǒu zhè rì wèi shèng ān xī rì , bìng yào kè kǔ jǐ xīn 。 cóng zhè yuè chū jiǔ rì wǎn shàng dào cì rì wǎn shàng , yào shǒu wèi ān xī rì 。」

Aáy sẽ là một lễ sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi; các ngươi phải ép tâm hồn mình. Ngày mồng chín tháng đó, các ngươi phải giữ lễ sa-bát mình, từ chiều nay đến chiều mai.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : zhè qī yuè shí wǔ rì shì zhù péng jié , yào zài yē hé huá miàn qián shǒu zhè jié qī rì 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày rằm tháng bảy nầy là lễ lều tạm, trải qua bảy ngày đặng tôn kính Đức Giê-hô-va.

dì yī rì dāng yǒu shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。

Ngày thứ nhất sẽ có sự nhóm hiệp thánh, các ngươi chẳng nên làm một công việc xác thịt nào.

qī rì nèi yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。 dì bā rì dāng shǒu shèng huì , yào jiāng huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。 zhè shì yán sù huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。

Trong bảy ngày phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; qua ngày thứ tám, các ngươi có một sự nhóm hiệp thánh nữa, cũng dâng của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy sẽ là một hội trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào hết.

「 zhè shì yē hé huá de jié qī , jiù shì nǐ men yào xuān gào wèi shèng huì de jié qī ; yào jiāng huǒ jì 、 fán jì 、 sù jì 、 jì wù , bìng diàn jì , gè guī gè rì , xiàn gěi yē hé huá 。

Đó là những lễ trọng thể của Đức Giê-hô-va, mà các ngươi phải rao truyền là sự nhóm hiệp thánh, đặng dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên, của lễ thiêu, của lễ chay, của lễ thù ân, lễ quán, vật nào đã định theo ngày nấy.

zhè shì zài yē hé huá de ān xī rì yǐ wài , yòu zài nǐ men de gòng wù hé suǒ xǔ de yuàn , bìng gān xīn xiàn gěi yē hé huá de yǐ wài 。

Ngoài ra, các ngươi phải cứ giữ lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va, cứ dâng cho Ngài các lễ vật mình, các của lễ khấn nguyện và lạc ý.

「 nǐ men shōu cáng le dì de chū chǎn , jiù cóng qī yuè shí wǔ rì qǐ , yào shǒu yē hé huá de jié qī rì 。 dì yī rì wèi shèng ān xī ; dì bā rì yě wèi shèng ān xī 。

Nhưng đến ngày rằm tháng bảy, khi các ngươi đã thâu-hoạch thổ sản mình rồi, hãy giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày. Bữa thứ nhất sẽ là ngày nghỉ, và bữa thứ tám cũng sẽ là ngày nghỉ.

dì yī rì yào ná měi hǎo shù shàng de guǒ zǐ hé zōng shù shàng de zhī zǐ , yǔ mào mì shù de zhī tiáo bìng hé páng de liǔ zhī , zài yē hé huá — nǐ men de shén miàn qián huān lè qī rì 。

Bữa thứ nhất, các ngươi phải lấy trái cây tốt, tàu chà là, nhành cây rậm, và cây dương liễu, rồi vui mừng trong bảy ngày trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

měi nián qī yuè jiān , yào xiàng yē hé huá shǒu zhè jié qī rì 。 zhè wèi nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。

Mỗi năm, vào tháng bảy, các ngươi phải giữ lễ nầy cho Đức Giê-hô-va như vậy trong bảy ngày. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi.

nǐ men yào zhù zài péng lǐ qī rì ; fán yǐ sè liè jiā de rén dōu yào zhù zài péng lǐ ,

Hết thảy ai sanh trong dòng Y-sơ-ra-ên sẽ ở nơi trại trong bảy ngày,

使 。」

hǎo jiào nǐ men shì shì dài dài zhī dào , wǒ lǐng yǐ sè liè rén chū āi jí dì de shí hòu céng shǐ tā men zhù zài péng lǐ 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

hầu cho dòng dõi các ngươi biết rằng khi ta đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta cho họ ở trong những trại: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

西

yú shì , mó xī jiāng yē hé huá de jié qī chuán gěi yǐ sè liè rén 。

Aáy vậy, Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên biết các lễ của Đức Giê-hô-va là lễ nào.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.