LÊ-VI 24
「要吩咐以色列人,把那为点灯捣成的清橄榄油拿来给你,使灯常常点着。
「 yào fēn fù yǐ sè liè rén , bǎ nà wèi diǎn dēng dǎo chéng de qīng gǎn lǎn yóu ná lái gěi nǐ , shǐ dēng cháng cháng diǎn zháo 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên đem dầu ô-li-ve ép, trong sạch, đặng thắp đèn, để giữ cho đèn cháy luôn luôn.
在会幕中法柜的幔子外,亚伦从晚上到早晨必在耶和华面前经理这灯。这要作你们世世代代永远的定例。
zài huì mù zhōng fǎ guì de màn zǐ wài , yà lún cóng wǎn shàng dào zǎo chén bì zài yē hé huá miàn qián jīng lǐ zhè dēng 。 zhè yào zuò nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì 。
A-rôn sẽ làm đèn đó trong hội mạc, ngoài bức màn che hòm bảng chứng, hầu cho đèn cháy luôn luôn, từ chiều tối đến sáng mai, trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi.
他要在耶和华面前常收拾精金灯台上的灯。」
tā yào zài yē hé huá miàn qián cháng shōu shí jīng jīn dēng tái shàng de dēng 。」
A-rôn sẽ để các đèn trên chân đèn bằng vàng, cho đèn cháy luôn luôn trước mặt Đức Giê-hô-va.
「你要取细面,烤成十二个饼,每饼用面伊法十分之二。
「 nǐ yào qǔ xì miàn , kǎo chéng shí èr gè bǐng , měi bǐng yòng miàn yī fǎ shí fēn zhī èr 。
Ngươi cũng phải lấy bột lọc, hấp mười hai ổ bánh; mỗi ổ cân nặng hai phần mười ê-pha;
要把饼摆列两行 ,每行六个,在耶和华面前精金的桌子上;
yào bǎ bǐng bǎi liè liǎng háng , měi xíng liù gè , zài yē hé huá miàn qián jīng jīn de zhuō zi shàng ;
đoạn sắp ra hai hàng sáu ổ trên cái bàn bằng vàng ròng trước mặt Đức Giê-hô-va,
又要把净乳香放在每行饼上,作为纪念,就是作为火祭献给耶和华。
yòu yào bǎ jìng rǔ xiāng fàng zài měi xíng bǐng shàng , zuò wéi jì niàn , jiù shì zuò wéi huǒ jì xiàn gěi yē hé huá 。
cùng rắc nhũ hương thánh trên mỗi hàng, để làm kỷ niệm trên bánh, như một của lễ dùng lửa dâng trước mặt Đức Giê-hô-va.
每安息日要常摆在耶和华面前;这为以色列人作永远的约。
měi ān xī rì yào cháng bǎi zài yē hé huá miàn qián ; zhè wèi yǐ sè liè rén zuò yǒng yuǎn de yuē 。
Mỗi ngày sa-bát, người ta sẽ sắp bánh nầy trước mặt Đức Giê-hô-va luôn luôn, do nơi dân Y-sơ-ra-ên cung cấp; ấy là một giao ước đời đời.
这饼是要给亚伦和他子孙的;他们要在圣处吃,为永远的定例,因为在献给耶和华的火祭中是至圣的。」
zhè bǐng shì yào gěi yà lún hé tā zǐ sūn de ; tā men yào zài shèng chù chī , wèi yǒng yuǎn de dìng lì , yīn wèi zài xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì zhōng shì zhì shèng de 。」
Các bánh đó sẽ thuộc về A-rôn và các con trai người; họ phải ăn tại một nơi thánh, vì là vật chí thánh cho họ, bởi các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy là một lệ định đời đời.
有一个以色列妇人的儿子,他父亲是埃及人,一日闲游在以色列人中。这以色列妇人的儿子和一个以色列人在营里争斗。
yǒu yí gè yǐ sè liè fù rén de ér zi , tā fù qīn shì āi jí rén , yí rì xián yóu zài yǐ sè liè rén zhōng 。 zhè yǐ sè liè fù rén de ér zi hé yí gè yǐ sè liè rén zài yíng lǐ zhēng dòu 。
Có một đứa con trai, mẹ là người Y-sơ-ra-ên, và cha là người Ê-díp-tô, đi ra giữa vòng dân Y-sơ-ra-ên, đánh lộn tại nơi trại quân với một người Y-sơ-ra-ên.
这以色列妇人的儿子亵渎了圣名,并且咒诅,就有人把他送到摩西那里。(他母亲名叫示罗密,是但支派底伯利的女儿。)
zhè yǐ sè liè fù rén de ér zi xiè dú le shèng míng , bìng qiě zhòu zǔ , jiù yǒu rén bǎ tā sòng dào mó xī nà lǐ 。( tā mǔ qīn míng jiào shì luó mì , shì dàn zhī pài dǐ bó lì de nǚ ér 。)
Đứa trai đó nói phạm đến và rủa sả danh Đức Giê-hô-va; người ta dẫn nó đến Môi-se, bèn giam nó vào ngục cho đến chừng Đức Giê-hô-va phán định phải xử làm sao.
他们把那人收在监里,要得耶和华所指示的话。
tā men bǎ nà rén shōu zài jiān lǐ , yào dé yē hé huá suǒ zhǐ shì de huà 。
Mẹ nó tên là Sê-lô-mít, con gái của Điệp-ri, thuộc về chi phái Đan.
「把那咒诅圣名的人带到营外。叫听见的人都放手在他头上;全会众就要用石头打死他。
「 bǎ nà zhòu zǔ shèng míng de rén dài dào yíng wài 。 jiào tīng jiàn de rén dōu fàng shǒu zài tā tóu shàng ; quán huì zhòng jiù yào yòng shí tou dǎ sǐ tā 。
Hãy đem kẻ đã rủa sả ra ngoài trại quân, hết thảy ai đã có nghe nó phải đặt tay mình trên đầu nó, và cả hội chúng phải ném đá nó.
你要晓谕以色列人说:凡咒诅 神的,必担当他的罪。
nǐ yào xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : fán zhòu zǔ shén de , bì dān dāng tā de zuì 。
Đoạn hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào rủa sả Đức Chúa Trời mình sẽ mang sự hình phạt của tội mình.
那亵渎耶和华名的,必被治死;全会众总要用石头打死他。不管是寄居的是本地人,他亵渎耶和华名的时候,必被治死。
nà xiè dú yē hé huá míng de , bì bèi zhì sǐ ; quán huì zhòng zǒng yào yòng shí tou dǎ sǐ tā 。 bù guǎn shì jì jū de shì běn dì rén , tā xiè dú yē hé huá míng de shí hòu , bì bèi zhì sǐ 。
Ai nói phạm đến danh Đức Giê-hô-va hẳn sẽ bị xử tử; cả hội chúng sẽ ném đá nó: mặc dầu nó là kẻ khách ngoại bang hay là sanh trong xứ, hễ khi nào nói phạm đến danh Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị xử tử.
打死人的,必被治死;
dǎ sǐ rén de , bì bèi zhì sǐ ;
Kẻ nào đánh chết một người nào, mặc dầu kẻ đó là ai, sẽ bị xử tử.
打死牲畜的,必赔上牲畜,以命偿命。
dǎ sǐ shēng chù de , bì péi shàng shēng chù , yǐ mìng cháng mìng 。
Kẻ nào đánh chết một súc vật, phải thường lại, nghĩa là mạng đền mạng.
人若使他邻舍的身体有残疾,他怎样行,也要照样向他行:
rén ruò shǐ tā lín shè de shēn tǐ yǒu cán jí , tā zěn yàng xíng , yě yào zhào yàng xiàng tā xíng :
Khi một người nào làm thương tích cho kẻ lân cận mình, thì người ta phải làm thương tích cho người đó lại như chính người đã làm:
以伤还伤,以眼还眼,以牙还牙。他怎样叫人的身体有残疾,也要照样向他行。
yǐ shāng hái shāng , yǐ yǎn huán yǎn , yǐ yá hái yá 。 tā zěn yàng jiào rén de shēn tǐ yǒu cán jí , yě yào zhào yàng xiàng tā xíng 。
gãy đền gãy, mắt đền mắt, răng đền răng. Người ta sẽ làm cho người ấy đồng một thương vít như chính người đã làm cho người khác.
打死牲畜的,必赔上牲畜;打死人的,必被治死。
dǎ sǐ shēng chù de , bì péi shàng shēng chù ; dǎ sǐ rén de , bì bèi zhì sǐ 。
Kẻ nào làm chết một súc vật, thì sẽ thường lại; còn kẻ nào giết chết một người, thì phải bị xử tử.
不管是寄居的是本地人,同归一例。我是耶和华—你们的 神。」
bù guǎn shì jì jū de shì běn dì rén , tóng guī yī lì 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」
Bất luận kẻ khách ngoại bang hay là người trong xứ, các ngươi cũng phải dùng một luật lễ: vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
于是,摩西晓谕以色列人,他们就把那咒诅圣名的人带到营外,用石头打死。以色列人就照耶和华所吩咐摩西的行了。
yú shì , mó xī xiǎo yù yǐ sè liè rén , tā men jiù bǎ nà zhòu zǔ shèng míng de rén dài dào yíng wài , yòng shí tou dǎ sǐ 。 yǐ sè liè rén jiù zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de xíng le 。
Vậy, Môi-se nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên, biểu đem kẻ đã rủa sả ra khỏi trại quân rồi ném đá nó. Thế thì, dân Y-sơ-ra-ên làm y như lời Đức Giê-hô-va đã truyền dặn Môi-se.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.