中文圣经

LÊ-VI 25

đã biết 0/294

西西

yē hé huá zài xī nài shān duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ suǒ cì nǐ men nà dì de shí hòu , dì jiù yào xiàng yē hé huá shǒu ān xī 。

Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi đã vào xứ ta sẽ ban cho rồi, thì đất phải nghỉ, giữ một lễ sa-bát cho Đức Giê-hô-va.

liù nián yào gēng zhòng tián dì , yě yào xiū lǐ pú táo yuán , shōu cáng dì de chū chǎn 。

Trong sáu năm, ngươi sẽ gieo ruộng và hớt nho mình, cùng thâu hoạch thổ sản.

dì qī nián , dì yào shǒu shèng ān xī , jiù shì xiàng yē hé huá shǒu de ān xī , bù kě gēng zhòng tián dì , yě bù kě xiū lǐ pú táo yuán 。

Nhưng năm thứ bảy sẽ là năm sa-bát, để cho đất nghỉ, tức là một năm sa-bát cho Đức Giê-hô-va; ngươi chẳng nên gieo ruộng mình hay là hớt nho mình;

yí luò zì cháng de zhuāng jia bù kě shōu gē ; méi yǒu xiū lǐ de pú táo shù yě bù kě zhāi qǔ pú táo 。 zhè nián , dì yào shǒu shèng ān xī 。

chẳng nên gặt lại những chi đã tự mọc lên sau khi mùa màng, và đừng hái nho của vườn nho không hớt sửa: ấy sẽ là một năm cho đất nghỉ.

dì zài ān xī nián suǒ chū de , yào gěi nǐ hé nǐ de pú rén 、 bì nǚ 、 gù gōng rén , bìng jì jū de wài rén dāng shí wù 。

Phàm vật gì mà đất sanh sản trong năm sa-bát, sẽ dùng làm đồ ăn cho ngươi, cho tôi trai tớ gái ngươi, cho kẻ làm thuê của ngươi, và cho kẻ ngoại bang kiều ngụ với ngươi;

。」

zhè nián de tǔ chǎn yě yào gěi nǐ de shēng chù hé nǐ dì shàng de zǒu shòu dāng shí wù 。」

cùng luôn cho lục súc và thú vật ở trong xứ ngươi nữa; hết thảy thổ sản dùng làm đồ ăn vậy.

便

「 nǐ yào jì suàn qī gè ān xī nián , jiù shì qī qī nián 。 zhè biàn wèi nǐ chéng le qī gè ān xī nián , gòng shì sì shí jiǔ nián 。

Ngươi cũng hãy tính bảy tuần năm tức bảy lần bảy năm; thì giờ của bảy tuần năm nầy sẽ là bốn mươi chín năm;

dāng nián qī yuè chū shí rì , nǐ yào dà fā jiǎo shēng ; zhè rì jiù shì shú zuì rì , yào zài biàn dì fā chū jiǎo shēng 。

rồi đến ngày mồng mười tháng bảy, tức là ngày chuộc tội, các ngươi phải thổi kèn vang trong khắp xứ.

dì wǔ shí nián , nǐ men yào dàng zuò shèng nián , zài biàn dì gěi yí qiè de jū mín xuān gào zì yóu 。 zhè nián bì wèi nǐ men de xǐ nián , gè rén yào guī zì jǐ de chǎn yè , gè guī běn jiā 。

Các ngươi phải làm cho năm thứ năm mươi nên thánh, và rao truyền sự tự do cho hết thảy dân trong xứ. Aáy sẽ là năm hân hỉ cho các ngươi; ai nấy đều được nhận lại cơ nghiệp mình, và ai nấy đều trở về gia quyến mình.

dì wǔ shí nián yào zuò wéi nǐ men de xǐ nián 。 zhè nián bù kě gēng zhòng ; dì zhōng zì cháng de , bù kě shōu gē ; méi yǒu xiū lǐ de pú táo shù yě bù kě zhāi qǔ pú táo 。

Năm thứ năm mươi nầy là một năm hân hỉ cho các ngươi, không nên gieo, không nên gặt vật chi đất tự sanh sản, và cũng chẳng nên hái nho không có hớt sửa,

yīn wèi zhè shì xǐ nián , nǐ men yào dàng zuò shèng nián , chī dì zhōng zì chū de tǔ chǎn 。

vì là một năm hân hỉ, sẽ làm thánh cho các ngươi; phải ăn những thổ sản.

「 zhè xǐ nián , nǐ men gè rén yào guī zì jǐ de dì yè 。

Trong năm hân hỉ nầy, các sản nghiệp đều sẽ trở về nguyên chủ.

nǐ ruò mài shén me gěi lín shè , huò shì cóng lín shè de shǒu zhōng mǎi shén me , bǐ cǐ bù kě kuī fù 。

Nếu các ngươi bán hay là mua vật chi với kẻ lân cận mình, thì chớ lận anh em mình.

nǐ yào àn xǐ nián yǐ hòu de nián shù xiàng lín shè mǎi ; tā yě yào àn nián shù de shōu chéng mài gěi nǐ 。

Ngươi sẽ cứ lấy số năm từ sau năm hân hỉ mà mua với kẻ lân cận mình; còn người, cứ lấy theo số năm có hoa lợi mà bán.

nián suì ruò duō , yào zhào shù jiā tiān jià zhí ; nián suì ruò shǎo , yào zhào shù jiǎn qù jià zhí , yīn wèi tā zhào shōu chéng de shù mù mài gěi nǐ 。

Tùy theo số năm sau năm hân hỉ, ngươi sẽ bù thêm giá; tùy theo số năm ít, ngươi sẽ giảm bớt giá; vì theo số mùa gặt mà người bán cho ngươi.

。」

nǐ men bǐ cǐ bù kě kuī fù , zhī yào jìng wèi nǐ men de shén , yīn wèi wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

Chớ ai trong vòng các ngươi làm lận kẻ lân cận mình; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 wǒ de lǜ lì , nǐ men yào zūn xíng , wǒ de diǎn zhāng , nǐ men yào jǐn shǒu , jiù kě yǐ zài nà dì shàng ān rán jū zhù 。

Các ngươi khá làm theo mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta và noi theo, như vậy sẽ được ăn ở bình yên trong xứ.

dì bì chū tǔ chǎn , nǐ men jiù yào chī bǎo , zài nà dì shàng ān rán jū zhù 。

Đất sẽ sanh sản hoa lợi cho các ngươi, các ngươi sẽ ăn no và được ở bình yên trong xứ.

:『?』

nǐ men ruò shuō :『 zhè dì qī nián wǒ men bù gēng zhòng , yě bù shōu cáng tǔ chǎn , chī shén me ne ?』

Vì các ngươi nói rằng: Nếu chúng tôi chẳng gieo, chẳng gặt mùa màng, thì trong năm thứ bảy sẽ lấy chi mà ăn?

便

wǒ bì zài dì liù nián jiāng wǒ suǒ mìng de fú cì gěi nǐ men , dì biàn shēng sān nián de tǔ chǎn 。

Năm thứ sáu, ta sẽ giáng phước cho các ngươi, và năm ấy sẽ trúng mùa bù ba năm.

。」

dì bā nián , nǐ men yào gēng zhòng , yě yào chī chén liáng , děng dào dì jiǔ nián chū chǎn shōu lái de shí hòu , nǐ men hái chī chén liáng 。」

Năm thứ tám, các ngươi sẽ gieo và ăn hoa lợi của mùa màng cũ cho đến mùa màng mới của năm thứ chín.

「 dì bù kě yǒng mài , yīn wèi dì shì wǒ de ; nǐ men zài wǒ miàn qián shì kè lǚ , shì jì jū de 。

Đất không được đoạn mãi; vì đất thuộc về ta, các ngươi ở cùng ta như kẻ khách ngoại bang và kẻ kiều ngụ.

zài nǐ men suǒ dé wèi yè de quán dì , yě yào zhǔn rén jiāng dì shú huí 。

Trong khắp xứ mà các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, hãy cho phép chuộc đất lại.

nǐ de dì xiong ruò jiàn jiàn qióng fá , mài le jǐ fēn dì yè , tā zhì jìn de qīn shǔ jiù yào lái bǎ dì xiong suǒ mài de shú huí 。

Nếu anh em ngươi trở nên nghèo, và bán một phần sản nghiệp mình, thì người bà con gần có quyền chuộc lại, phải đến chuộc phần đất anh em người đã bán.

ruò méi yǒu néng gěi tā shú huí de , tā zì jǐ jiàn jiàn fù zú , néng gòu shú huí ,

Nếu người nào không có ai được quyền chuộc lại, nhưng tự lo cho có chi chuộc lại được,

便

jiù yào suàn chū mài dì de nián shù , bǎ yú shèng nián shù de jià zhí hái nà mǎi zhǔ , zì jǐ biàn guī huí zì jǐ de dì yè 。

thì phải tính từ năm đã bán bồi số trội cho chủ mua, rồi người sẽ được nhận sản nghiệp mình lại.

便

tǎng ruò bù néng wèi zì jǐ dé huí suǒ mài de , réng yào cún zài mǎi zhǔ de shǒu lǐ zhí dào xǐ nián ; dào le xǐ nián , dì yè yào chū mǎi zhǔ de shǒu , zì jǐ biàn guī huí zì jǐ de dì yè 。

Nếu nguyên chủ không tìm đủ giá đặng trả cho, đất bán sẽ thuộc về người chủ mua cho đến năm hân hỉ; đoạn đất sẽ ra khỏi tay chủ mua và về nguyên chủ.

「 rén ruò mài chéng nèi de zhù zhái , mài le yǐ hòu , yì nián zhī nèi kě yǐ shú huí ; zài yì zhěng nián , bì yǒu shú huí de quán bǐng 。

Nếu người nào bán một cái nhà ở trong thành có vách bọc, thì có được phép chuộc lại cho đến giáp một năm sau khi bán; phép chuộc lại của người chỉ trong một năm trọn vậy.

ruò zài yì zhěng nián zhī nèi bù shú huí , zhè chéng nèi de fáng wū jiù dìng zhǔn yǒng guī mǎi zhǔ , shì shì dài dài wéi yè ; zài xǐ nián yě bù dé chū mǎi zhǔ de shǒu 。

Còn nếu không chuộc lại trước khi giáp hạn một năm trọn, thì nhà ở trong thành có vách bọc đó sẽ về chủ mua và dòng dõi người mãi mãi; đến năm hân hỉ nhà đó không ra khỏi tay họ.

dàn fáng wū zài wú chéng qiáng de cūn zhuāng lǐ , yào kàn rú xiāng xià de tián dì yí yàng , kě yǐ shú huí ; dào le xǐ nián , dōu yào chū mǎi zhǔ de shǒu 。

Nhưng các nhà ở nơi hương thôn không có vách bọc lấy, thì kể như ruộng đất; chủ bán có phép chuộc lại; đến năm hân hỉ nhà sẽ về nguyên chủ.

rán ér lì wèi rén suǒ dé wèi yè de chéng yì , qí zhōng de fáng wū , lì wèi rén kě yǐ suí shí shú huí 。

Còn về các thành của người Lê-vi, và về các nhà của họ ở trong thành đó, thì người Lê-vi luôn luôn có quyền chuộc lại.

ruò shì yí gè lì wèi rén bù jiāng suǒ mài de fáng wū shú huí , shì zài suǒ dé wèi yè de chéng nèi , dào le xǐ nián jiù yào chū mǎi zhǔ de shǒu , yīn wèi lì wèi rén chéng yì de fáng wū shì tā men zài yǐ sè liè rén zhōng de chǎn yè 。

Ai mua của người Lê-vi một cái nhà tại trong thành người Lê-vi, đến năm hân hỉ nhà đó sẽ về nguyên chủ; vì các nhà cửa tại trong những thành người Lê-vi là sản nghiệp của họ giữa dân Y-sơ-ra-ên.

。」

zhī shì tā men gè chéng jiāo yě zhī dì bù kě mài , yīn wèi shì tā men yǒng yuǎn de chǎn yè 。」

Những ruộng đất thuộc về thành người Lê-vi không phép bán, vì là nghiệp đời đời của họ.

使

「 nǐ de dì xiong zài nǐ nà lǐ ruò jiàn jiàn pín qióng , shǒu zhōng quē fá , nǐ jiù yào bāng bǔ tā , shǐ tā yǔ nǐ tóng zhù , xiàng wài rén hé jì jū de yí yàng 。

Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, tài sản người lần lần tiêu mòn, thì hãy cứu giúp người, mặc dầu là kẻ khách kiều ngụ, hầu cho người cứ ở cùng ngươi.

使

bù kě xiàng tā qǔ lì , yě bù kě xiàng tā duō yào ; zhǐ yào jìng wèi nǐ de shén , shǐ nǐ de dì xiong yǔ nǐ tóng zhù 。

Chớ ăn lời, cũng đừng lấy lợi người; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời mình, thì anh em ngươi sẽ ở cùng ngươi.

nǐ jiè qián gěi tā , bù kě xiàng tā qǔ lì ; jiè liáng gěi tā , yě bù kě xiàng tā duō yào 。

Chớ cho người vay bạc ăn lời và đừng cho mượn lương thực đặng lấy lời.

。」

wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng lǐng nǐ men cóng āi jí dì chū lái , wèi yào bǎ jiā nán dì cì gěi nǐ men , yào zuò nǐ men de shén 。」

Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng ban cho các ngươi xứ Ca-na-an, và làm Đức Chúa Trời của các ngươi.

「 nǐ de dì xiong ruò zài nǐ nà lǐ jiàn jiàn qióng fá , jiāng zì jǐ mài gěi nǐ , bù kě jiào tā xiàng nú pú fú shì nǐ 。

Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, đem bán mình cho ngươi, chớ nên bắt người làm việc như tôi mọi;

tā yào zài nǐ nà lǐ xiàng gù gōng rén hé jì jū de yí yàng , yào fú shì nǐ zhí dào xǐ nián 。

người ở nhà ngươi như kẻ làm thuê, người ở đậu, sẽ giúp việc ngươi cho đến năm hân hỉ:

dào le xǐ nián , tā hé tā ér nǚ yào lí kāi nǐ , yì tóng chū qù guī huí běn jiā , dào tā zǔ zōng de dì yè nà lǐ qù 。

đoạn người và con cái người thôi ở nhà người, trở về nhà và nhận lấy sản nghiệp của tổ phụ mình.

yīn wèi tā men shì wǒ de pú rén , shì wǒ cóng āi jí dì lǐng chū lái de , bù kě mài wèi nú pú 。

Vì ấy là những tôi tớ ta mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô; không nên bán họ như người ta bán tôi mọi.

bù kě yán yán dì xiá guǎn tā , zhǐ yào jìng wèi nǐ de shén 。

Ngươi chớ lấn lướt mà khắc bạc họ, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời ngươi.

zhì yú nǐ de nú pú 、 bì nǚ , kě yǐ cóng nǐ sì wéi de guó zhōng mǎi 。

Còn tôi trai tớ gái thuộc về ngươi, thì sẽ do các dân chung quanh mình mà ra; ấy do nơi những dân đó mà các ngươi mua tôi trai tớ gái.

bìng qiě nà jì jū zài nǐ men zhōng jiān de wài rén hé tā men de jiā shǔ , zài nǐ men dì shàng suǒ shēng de , nǐ men yě kě yǐ cóng qí zhōng mǎi rén ; tā men yào zuò nǐ men de chǎn yè 。

Các ngươi cũng có phép mua tôi mọi trong bọn con cái của kẻ khách kiều ngụ nơi mình và của họ hàng chúng nó sanh ra trong xứ các ngươi; vậy, họ sẽ làm sản nghiệp của các ngươi.

nǐ men yào jiāng tā men yí liú gěi nǐ men de zǐ sūn wèi chǎn yè , yào yǒng yuǎn cóng tā men zhōng jiān jiǎn chū nú pú ; zhǐ shì nǐ men de dì xiong yǐ sè liè rén , nǐ men bù kě yán yán dì xiá guǎn 。

Các ngươi để họ lại làm cơ nghiệp cho con cháu mình; hằng giữ họ như kẻ tôi mọi. Nhưng về phần anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, thì không ai nên lấn lướt mà khắc bạc anh em mình.

「 zhù zài nǐ nà lǐ de wài rén , huò shì jì jū de , ruò jiàn jiàn fù zú , nǐ de dì xiong què jiàn jiàn qióng fá , jiāng zì jǐ mài gěi nà wài rén , huò shì jì jū de , huò shì wài rén de zōng zú ,

Khi một khách ngoại bang hay là một người kiều ngụ nơi ngươi trở nên giàu, còn anh em ngươi ở cùng họ lại nên nghèo, đem bán mình cho kẻ khách ngoại bang kiều ngụ nơi ngươi, hay là cho một người nào trong nhà kẻ khách ngoại bang ấy,

mài le yǐ hòu , kě yǐ jiāng tā shú huí 。 wú lùn shì tā de dì xiong ,

sau khi đã đem bán mình rồi, thì sẽ có phép chuộc lại: một anh em người được chuộc người lại,

huò bó shū 、 bó shū de ér zi , běn jiā de jìn zhī , dōu kě yǐ shú tā 。 tā zì jǐ ruò jiàn jiàn fù zú , yě kě yǐ zì shú 。

hoặc bác chú, hoặc con của bác chú; hoặc một người thân thích cũng được chuộc người lại; hay là nếu người có thế, thì chính người phải chuộc mình lấy.

tā yào hé mǎi zhǔ jì suàn , cóng mài zì jǐ de nà nián qǐ , suàn dào xǐ nián ; suǒ mài de jià zhí zhào zhe nián shù duō shǎo , hǎo xiàng gōng rén měi nián de gōng jià 。

Người sẽ tính cùng chủ mua từ năm nào mình đã bán mình cho đến năm hân hỉ; và giá bán sẽ tính theo số năm nhiều hay ít: tức là tính như ngày công của người làm thuê vậy.

ruò quē shǎo de nián shù duō , jiù yào àn zhe nián shù cóng mǎi jià zhōng cháng huán tā de shú jià 。

Nếu còn nhiều năm thì hãy cứ số năm nầy, cân phân theo giá đã bán mình mà chuộc lại;

ruò dào xǐ nián zhī quē shǎo jǐ nián , jiù yào àn zhe nián shù hé mǎi zhǔ jì suàn , cháng huán tā de shú jià 。

nếu đến năm hân hỉ còn ít năm, thì hãy tính với chủ mua cứ theo số năm nầy mà thối hồi số mua mình lại.

tā hé mǎi zhǔ tóng zhù , yào xiàng měi nián gù de gōng rén , mǎi zhǔ bù kě yán yán dì xiá guǎn tā 。

Họ đối cùng chủ như một người làm thuê năm, chủ không nên lấn lướt mà khắc bạc người trước mặt ngươi.

tā ruò bú zhè yàng bèi shú , dào le xǐ nián , yào hé tā de ér nǚ yì tóng chū qù 。

Nếu người không được chuộc lại bởi các thế ấy, đến năm hân hỉ người và các con trai người sẽ được ra tự do.

。」

yīn wèi yǐ sè liè rén dōu shì wǒ de pú rén , shì wǒ cóng āi jí dì lǐng chū lái de 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

Vì dân Y-sơ-ra-ên là tôi tớ ta, tức các tôi tớ ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.