中文圣经

LÊ-VI 26

đã biết 0/326

「 nǐ men bù kě zuò shén me xū wú de shén xiàng , bù kě lì diāo kè de ǒu xiàng huò shì zhù xiàng , yě bù kě zài nǐ men de dì shàng ān shén me zàn chéng de shí xiàng , xiàng tā guì bài , yīn wèi wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。

Các ngươi chớ làm những hình tượng; hoặc hình chạm, hoặc hình đúc; chớ dựng trong xứ mình một hòn đá nào có dạng-hình, đặng sấp mình trước mặt hình đó, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

nǐ men yào shǒu wǒ de ān xī rì , jìng wǒ de shèng suǒ 。 wǒ shì yē hé huá 。

Hãy giữ lễ sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta. Ta là Đức Giê-hô-va.

「 nǐ men ruò zūn xíng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu wǒ de jiè mìng ,

Nếu các ngươi tuân theo luật pháp ta, gìn giữ các điều răn ta và làm theo,

wǒ jiù gěi nǐ men jiàng xià shí yǔ , jiào dì shēng chū tǔ chǎn , tián yě de shù mù jié guǒ zǐ 。

thì ta sẽ giáng mưa thuận-thì, đất sẽ sanh hoa lợi, và cây ngoài đồng sẽ kết bông trái.

nǐ men dǎ liáng shí yào dǎ dào zhāi pú táo de shí hòu , zhāi pú táo yào zhāi dào sā zhǒng de shí hòu ; bìng qiě yào chī dé bǎo zú , zài nǐ men de dì shàng ān rán jū zhù 。

Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ; các ngươi sẽ ăn no, ở bình yên trong xứ mình.

wǒ yào cì píng ān zài nǐ men de dì shàng ; nǐ men tǎng wò , wú rén jīng xià 。 wǒ yào jiào è shòu cóng nǐ men de dì shàng xī miè ; dāo jiàn yě bì bù jīng guò nǐ men de dì 。

Ta sẽ giáng sự bình tịnh trong nước, các ngươi ngủ không sợ ai dọa; ta sẽ diệt những loài thú dữ khỏi xứ, gươm giáo chẳng đưa qua xứ các ngươi.

nǐ men yào zhuī gǎn chóu dí , tā men bì dǎo zài nǐ men dāo xià 。

Các ngươi đuổi theo quân nghịch, họ sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.

nǐ men wǔ gè rén yào zhuī gǎn yì bǎi rén , yì bǎi rén yào zhuī gǎn yí wàn rén ; chóu dí bì dǎo zài nǐ men dāo xià 。

Năm người trong các ngươi sẽ đuổi theo một trăm; một trăm trong các ngươi sẽ đuổi theo một muôn, và quân nghịch sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.

使

wǒ yào juàn gù nǐ men , shǐ nǐ men shēng yǎng zhòng duō , yě yào yǔ nǐ men jiān dìng suǒ lì de yuē 。

Ta sẽ đoái lại cùng các ngươi, làm cho sanh sản và thêm nhiều, cùng kết lập giao ước với các ngươi.

nǐ men yào chī chén liáng , yòu yīn xīn liáng nuó kāi chén liáng 。

Các ngươi sẽ ăn hoa lợi cũ mình, và đem cái cũ ra đặng chừa chỗ cho cái mới.

wǒ yào zài nǐ men zhōng jiān lì wǒ de zhàng mù ; wǒ de xīn yě bú yàn wù nǐ men 。

Ta sẽ lập chỗ ở ta giữa các ngươi, tâm hồn ta không hề ghê gớm các ngươi đâu.

wǒ yào zài nǐ men zhōng jiān xíng zǒu ; wǒ yào zuò nǐ men de shén , nǐ men yào zuò wǒ de zǐ mín 。

Ta sẽ đi giữa các ngươi, làm Đức Chúa Trời các ngươi, và các ngươi sẽ làm dân ta.

使。」

wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng jiāng nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái , shǐ nǐ men bú zuò āi jí rén de nú pú ; wǒ yě zhé duàn nǐ men suǒ fù de è , jiào nǐ men tǐng shēn ér zǒu 。」

Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, hầu cho khỏi làm tôi mọi. Ta đã bẻ gãy cái ách của các ngươi, làm cho các ngươi đi ngước đầu lên.

「 nǐ men ruò bù tīng cóng wǒ , bù zūn xíng wǒ de jiè mìng ,

Song nếu các ngươi không nghe ta, không làm theo các điều răn nầy,

yàn qì wǒ de lǜ lì , yàn wù wǒ de diǎn zhāng , bù zūn xíng wǒ yí qiè de jiè mìng , bèi qì wǒ de yuē ,

nếu khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn các ngươi nghịch cùng luật pháp ta, đến nỗi không làm theo những điều răn ta, mà bội sự giao ước ta,

wǒ dài nǐ men jiù yào zhè yàng : wǒ bì mìng dìng jīng huáng , jiào yǎn mù gān biě 、 jīng shén xiāo hào de láo bìng rè bìng xiá zhì nǐ men 。 nǐ men yě yào bái bái dì sā zhǒng , yīn wèi chóu dí yào chī nǐ men suǒ zhǒng de 。

thì nầy là những điều ta sẽ giáng cho các ngươi: Ta sẽ giáng cho các ngươi sự kinh khủng, bịnh tổn và rét làm hư mòn con mắt và nhọc mệt tâm hồn. Các ngươi gieo mạ luống công, quân thù nghịch sẽ ăn hết.

wǒ yào xiàng nǐ men biàn liǎn , nǐ men jiù yào bài zài chóu dí miàn qián 。 hèn è nǐ men de , bì xiá guǎn nǐ men ; wú rén zhuī gǎn , nǐ men què yào táo pǎo 。

Ta sẽ nổi giận cùng các ngươi; các ngươi sẽ bị quân thù nghịch đánh đập; kẻ nào ghét các ngươi sẽ lấn lướt các ngươi, và các ngươi sẽ chạy trốn không ai đuổi theo.

nǐ men yīn zhè xiē shì ruò hái bù tīng cóng wǒ , wǒ jiù yào wèi nǐ men de zuì jiā qī bèi chéng fá nǐ men 。

Nếu đến đỗi vậy mà các ngươi không khứng nghe ta, ta sẽ vì cớ tội phạm, thêm gấp bảy lần đặng sửa phạt các ngươi,

使

wǒ bì duàn jué nǐ men yīn shì lì ér yǒu de jiāo ào , yòu yào shǐ fù nǐ men de tiān rú tiě , zǎi nǐ men de dì rú tóng 。

và ta sẽ dẹp sự kiêu ngạo về năng lực các ngươi. Ta sẽ khiến trời các ngươi cứng như sắt và đất trơ như đồng;

nǐ men yào bái bái dì láo lì ; yīn wèi nǐ men de dì bù chū tǔ chǎn , qí shàng de shù mù yě bù jié guǒ zǐ 。

năng lực mình hao mòn vô ích, đất không sanh sản huê lợi, cây cối không kết bông trái.

「 nǐ men xíng shì ruò yǔ wǒ fǎn duì , bù kěn tīng cóng wǒ , wǒ jiù yào àn nǐ men de zuì jiā qī bèi jiàng zāi yǔ nǐ men 。

Nếu các ngươi phản đối cùng ta, và không muốn nghe ta, thì ta sẽ tùy theo tội phạm giáng tai vạ trên các ngươi gấp bảy lần nữa.

使

wǒ yě yào dǎ fā yě dì de zǒu shòu dào nǐ men zhōng jiān , qiǎng chī nǐ men de ér nǚ , tūn miè nǐ men de shēng chù , shǐ nǐ men de rén shù jiǎn shǎo , dào lù huāng liáng 。

Ta sẽ sai những thú đồng đến tha con cái các ngươi đi, ăn hại súc vật, diệt số người ra ít; và đường nẻo các ngươi sẽ vắng tanh.

「 nǐ men yīn zhè xiē shì ruò réng bù gǎi zhèng guī wǒ , xíng shì yǔ wǒ fǎn duì ,

Dẫu đến những việc ấy mà các ngươi cứ không phục sự sửa phạt ta, cứ phản đối cùng ta,

wǒ jiù yào xíng shì yǔ nǐ men fǎn duì , yīn nǐ men de zuì jī dǎ nǐ men qī cì 。

thì ta đây cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi, và vì cớ tội lỗi, sẽ giáng tai vạ cho các ngươi gấp bảy lần nữa.

使

wǒ yòu yào shǐ dāo jiàn lín dào nǐ men , bào fù nǐ men bèi yuē de chóu ; jù jí nǐ men zài gè chéng nèi , jiàng wēn yì zài nǐ men zhōng jiān , yě bì jiāng nǐ men jiāo zài chóu dí de shǒu zhōng 。

Ta sẽ khiến gươm giáo đến trên các ngươi đặng báo thù sự giao ước ta; khi các ngươi hội hiệp trong những thành mình, ta sẽ giáng dịch hạch đến giữa các ngươi, và nộp các ngươi vào tay thù nghịch.

wǒ yào zhé duàn nǐ men de zhàng , jiù shì duàn jué nǐ men de liáng 。 nà shí , bì yǒu shí gè nǚ rén zài yí gè lú zǐ gěi nǐ men kǎo bǐng , àn fèn liàng chèng gěi nǐ men ; nǐ men yào chī , yě chī bù bǎo 。

Khi ta dẫn sự đói kém đến, mười người nữ sẽ nướng bánh của các ngươi trong một lò, cân bánh trao lại cho các ngươi; các ngươi sẽ ăn mà không no.

「 nǐ men yīn zhè yí qiè de shì ruò bù tīng cóng wǒ , què xíng shì yǔ wǒ fǎn duì ,

Dẫu đến nỗi vậy, mà các ngươi cứ không khứng nghe ta, còn phản đối cùng ta,

wǒ jiù yào fā liè nù , xíng shì yǔ nǐ men fǎn duì , yòu yīn nǐ men de zuì chéng fá nǐ men qī cì 。

thì ta cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi cách giận dữ, và vì cớ tội lỗi các ngươi, sẽ sửa phạt gấp bảy lần nữa.

bìng qiě nǐ men yào chī ér zi de ròu , yě yào chī nǚ ér de ròu 。

Các ngươi sẽ ăn thịt con trai con gái mình;

wǒ yòu yào huǐ huài nǐ men de qiū tán , kǎn xià nǐ men de rì xiàng , bǎ nǐ men de shī shǒu rēng zài nǐ men ǒu xiàng de shēn shàng ; wǒ de xīn yě bì yàn wù nǐ men 。

ta sẽ hủy diệt những nơi cao các ngươi, phá đổ những hình mặt trời, và để thây các ngươi chồng trên thây của hình tượng mình, tâm hồn ta sẽ ghê gớm các ngươi.

使使

wǒ yào shǐ nǐ men de chéng yì biàn wèi huāng liáng , shǐ nǐ men de zhòng shèng suǒ chéng wéi huāng chǎng ; wǒ yě bù wén nǐ men xīn xiāng de xiāng qì 。

Ta sẽ làm cho thành các ngươi ra vắng vẻ, các nơi thánh quạnh hiu, và ta chẳng còn hưởng mùi thơm về của lễ các ngươi nữa.

使

wǒ yào shǐ dì chéng wéi huāng chǎng , zhù zài qí shàng de chóu dí jiù yīn cǐ chà yì 。

Ta sẽ làm xứ ra đồi bại, đến đỗi kẻ thù nghịch ở tại đó cũng lấy làm lạ.

wǒ yào bǎ nǐ men sàn zài liè bāng zhōng ; wǒ yě yào bá dāo zhuī gǎn nǐ men 。 nǐ men de dì yào chéng wéi huāng chǎng ; nǐ men de chéng yì yào biàn wèi huāng liáng 。

Ta sẽ tản lạc các ngươi trong các dân và rút gươm ra đuổi theo sau các ngươi: xứ các ngươi sẽ hoang vu, thành sẽ vắng vẻ.

「 nǐ men zài chóu dí zhī dì jū zhù de shí hòu , nǐ men de dì huāng liáng , yào xiǎng shòu zhòng ān xī ; zhèng zài nà shí hòu , dì yào xiē xī , xiǎng shòu ān xī 。

Trọn trong lúc đất bỏ hoang vu, và các ngươi ở trong đất của kẻ thù nghịch, khi đó đất sẽ được an nghỉ hưởng những năm sa-bát.

dì duō shí wèi huāng chǎng , jiù yào duō shí xiē xī ; dì zhè yàng xiē xī , shì nǐ men zhù zài qí shàng de ān xī nián suǒ bù néng dé de 。

Trọn lúc đất bỏ hoang vu sẽ được an nghỉ; vì lúc các ngươi còn ở đất đó, nó không được an nghỉ trong những năm sa-bát của các ngươi.

使

zhì yú nǐ men shèng xià de rén , wǒ yào shǐ tā men zài chóu dí zhī dì xīn jīng dǎn qiè 。 yè zi bèi fēng chuī de xiǎng shēng , yào zhuī gǎn tā men ; tā men yào táo bì , xiàng rén táo bì dāo jiàn , wú rén zhuī gǎn , què yào diē dǎo 。

Còn ai trong các ngươi sống sót lại, ta sẽ làm cho họ nhát gan trong xứ của thù nghịch mình; tiếng lá khua sẽ làm cho họ chạy trốn, khác nào chạy trốn trước lưỡi gươm, té ngã mà không ai đuổi theo.

wú rén zhuī gǎn , tā men yào bǐ cǐ zhuàng diē , xiàng zài dāo jiàn zhī qián 。 nǐ men zài chóu dí miàn qián yě bì zhàn lì bú zhù 。

Người nầy vấp ngã trên người kia như trước ngọn gươm, vốn chẳng ai rượt đuổi theo họ; các ngươi không thể chịu nổi trước mặt quân thù nghịch mình.

nǐ men yào zài liè bāng zhōng miè wáng ; chóu dí zhī dì yào tūn chī nǐ men 。

Các ngươi sẽ bị chết mất giữa các dân, đất kẻ thù nghịch sẽ nuốt các ngươi.

nǐ men shèng xià de rén bì yīn zì jǐ de zuì niè hé zǔ zōng de zuì niè zài chóu dí zhī dì xiāo miè 。

Ai trong các ngươi còn sống, sẽ vì cớ gian ác mình và gian ác của tổ phụ mà hao mòn trong xứ kẻ thù nghịch mình.

「 tā men yào chéng rèn zì jǐ de zuì hé tā men zǔ zōng de zuì , jiù shì gān fàn wǒ de nà zuì , bìng qiě chéng rèn zì jǐ xíng shì yǔ wǒ fǎn duì ,

Khi ấy, họ sẽ nhận gian ác mình, và gian ác của tổ phụ mình, những tội lỗi họ đã phạm, và sự chống trả họ đã cự cùng ta,

wǒ suǒ yǐ xíng shì yǔ tā men fǎn duì , bǎ tā men dài dào chóu dí zhī dì 。 nà shí , tā men wèi shòu gē lǐ de xīn ruò qiān bēi le , tā men yě fú le zuì niè de xíng fá ,

đến đỗi ta cũng chống trả lại, dẫn họ vào xứ kẻ thù nghịch. Bấy giờ nếu lòng không chịu cắt bì của họ sẽ tự hạ mình xuống, và sẽ phục điều sửa phạt về gian ác mình,

wǒ jiù yào jì niàn wǒ yǔ yǎ gè suǒ lì de yuē , yǔ yǐ sā suǒ lì de yuē , yǔ yà bó lā hǎn suǒ lì de yuē , bìng yào jì niàn zhè dì 。

thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước ta đã lập cùng Gia-cốp, cùng Y-sác, cùng Aùp-ra-ham, và ta sẽ nhớ lại xứ nầy.

tā men lí kāi zhè dì , dì zài huāng fèi wú rén de shí hòu jiù yào xiǎng shòu ān xī 。 bìng qiě tā men yào fú zuì niè de xíng fá ; yīn wèi tā men yàn qì le wǒ de diǎn zhāng , xīn zhōng yàn wù le wǒ de lǜ lì 。

Vì xứ bị họ bỏ hoang sẽ được nghỉ bấy nhiêu năm sa-bát tùy theo họ bỏ hoang vu bao nhiêu: họ sẽ chịu hình phạt của gian ác mình, bởi vì đã khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn họ đã lấy làm ghê gớm các luật pháp ta.

suī shì zhè yàng , tā men zài chóu dí zhī dì , wǒ què bú yàn qì tā men , yě bú yàn wù tā men , jiāng tā men jìn xíng miè jué , yě bú bèi qì wǒ yǔ tā men suǒ lì de yuē , yīn wèi wǒ shì yē hé huá — tā men de shén 。

Dẫu vậy, đang khi họ bị ở trong xứ kẻ thù nghịch mình, ta cũng chẳng bỏ họ đâu, chẳng ghê gớm họ đến phải hao mòn hết, và chẳng bội sự giao ước ta lập cùng họ đâu, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của họ.

。」

wǒ què yào wèi tā men de yuán gù jì niàn wǒ yǔ tā men xiān zǔ suǒ lì de yuē 。 tā men de xiān zǔ shì wǒ zài liè bāng rén yǎn qián 、 cóng āi jí dì lǐng chū lái de , wèi yào zuò tā men de shén 。 wǒ shì yē hé huá 。」

Ta vì họ sẽ nhớ lại sự giao ước đã lập cùng tổ phụ họ mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô trước mặt các dân, đặng làm Đức Chúa Trời của họ. Ta là Đức Giê-hô-va.

西西

zhè xiē lǜ lì 、 diǎn zhāng , hé fǎ dù shì yē hé huá yǔ yǐ sè liè rén zài xī nài shān jiè zhe mó xī lì de 。

Đó là các điều lệ, mạng lịnh, và luật pháp mà Đức Giê-hô-va nhờ Môi-se, lập ra giữa ngài cùng dân Y-sơ-ra-ên, tại trên núi Si-nai-i.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.