LÊ-VI 27
「你晓谕以色列人说:人还特许的愿,被许的人要按你所估的价值归给耶和华。
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : rén hái tè xǔ de yuàn , bèi xǔ de rén yào àn nǐ suǒ gū de jià zhí guī gěi yē hé huá 。
Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào có ai dùng loài người mà khấn nguyện, thì ngươi hãy định giá cho; giá đó thuộc về Đức Giê-hô-va.
你估定的,从二十岁到六十岁的男人,要按圣所的平,估定价银五十舍客勒。
nǐ gū dìng de , cóng èr shí suì dào liù shí suì de nán rén , yào àn shèng suǒ de píng , gū dìng jià yín wǔ shí shè kè lè 。
Nếu ngươi định giá về một người nam từ hai mươi đến sáu mươi tuổi, thì hãy định cho năm chục siếc-lơ bạc, tùy theo siếc-lơ nơi thánh.
若是女人,你要估定三十舍客勒。
ruò shì nǚ rén , nǐ yào gū dìng sān shí shè kè lè 。
Nếu là một người nữ, hãy định giá ba chục siếc-lơ bạc.
若是从五岁到二十岁,男子你要估定二十舍客勒,女子估定十舍客勒。
ruò shì cóng wǔ suì dào èr shí suì , nán zǐ nǐ yào gū dìng èr shí shè kè lè , nǚ zǐ gū dìng shí shè kè lè 。
Nếu là một đứa con trẻ từ năm đến hai mươi tuổi, thì hãy định giá hai chục siếc-lơ cho một đứa trai, và mười siếc-lơ cho một đứa gái.
若是从一月到五岁,男子你要估定五舍客勒,女子估定三舍客勒。
ruò shì cóng yí yuè dào wǔ suì , nán zǐ nǐ yào gū dìng wǔ shè kè lè , nǚ zǐ gū dìng sān shè kè lè 。
Ví bằng một đứa trẻ từ một tháng đến năm tuổi, thì hãy định giá năm siếc-lơ bạc cho một đứa trai, và ba siếc-lơ bạc cho một đứa gái.
若是从六十岁以上,男人你要估定十五舍客勒,女人估定十舍客勒。
ruò shì cóng liù shí suì yǐ shàng , nán rén nǐ yào gū dìng shí wǔ shè kè lè , nǚ rén gū dìng shí shè kè lè 。
Nếu một người già cả từ sáu mươi tuổi trở lên, ngươi hãy định giá mười lăm siếc-lơ bạc cho một người nam, và mười siếc-lơ bạc cho một người nữ.
他若贫穷,不能照你所估定的价,就要把他带到祭司面前,祭司要按许愿人的力量估定他的价。
tā ruò pín qióng , bù néng zhào nǐ suǒ gū dìng de jià , jiù yào bǎ tā dài dào jì sī miàn qián , jì sī yào àn xǔ yuàn rén de lì liàng gū dìng tā de jià 。
Bằng người khấn nguyện rất nghèo khổ, không nộp được giá tiền ngươi định, thì hãy đem đến trước mặt thầy tế lễ cho người nhất định cho. Thầy tế lễ sẽ tùy theo phương thế người khấn nguyện mà nhất định giá vậy.
「所许的若是牲畜,就是人献给耶和华为供物的,凡这一类献给耶和华的,都要成为圣。
「 suǒ xǔ de ruò shì shēng chù , jiù shì rén xiàn gěi yē hé huá wèi gòng wù de , fán zhè yí lèi xiàn gěi yē hé huá de , dōu yào chéng wéi shèng 。
Nếu khấn nguyện về thú vật dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì hễ con thú nào dâng cho Đức Giê-hô-va sẽ là vật thánh.
人不可改换,也不可更换,或是好的换坏的,或是坏的换好的。若以牲畜更换牲畜,所许的与所换的都要成为圣。
rén bù kě gǎi huàn , yě bù kě gēng huàn , huò shì hǎo de huàn huài de , huò shì huài de huàn hǎo de 。 ruò yǐ shēng chù gēng huàn shēng chù , suǒ xǔ de yǔ suǒ huàn de dōu yào chéng wéi shèng 。
Người ta không nên đổi hay là thế một con tốt cho một con xấu, hay là một con xấu cho một con tốt. Nếu thế một con nào cho một con khác, thì con nầy và con thế đều sẽ nên vật thánh.
若牲畜不洁净,是不可献给耶和华为供物的,就要把牲畜安置在祭司面前。
ruò shēng chù bù jié jìng , shì bù kě xiàn gěi yē hé huá wèi gòng wù de , jiù yào bǎ shēng chù ān zhì zài jì sī miàn qián 。
Nếu là thú vật ô uế không phép dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì phải đem con thú đó đến trước mặt thầy tế lễ,
祭司就要估定价值;牲畜是好是坏,祭司怎样估定,就要以怎样为是。
jì sī jiù yào gū dìng jià zhí ; shēng chù shì hǎo shì huài , jì sī zěn yàng gū dìng , jiù yào yǐ zěn yàng wèi shì 。
rồi thầy tế lễ sẽ tùy theo con thú xấu hay tốt mà định giá. Họ sẽ theo giá định của thầy tế lễ mà trả.
他若一定要赎回,就要在你所估定的价值以外加上五分之一。
tā ruò yí dìng yào shú huí , jiù yào zài nǐ suǒ gū dìng de jià zhí yǐ wài jiā shàng wǔ fēn zhī yī 。
Còn nếu muốn chuộc lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá của ngươi định.
「人将房屋分别为圣,归给耶和华,祭司就要估定价值。房屋是好是坏,祭司怎样估定,就要以怎样为定。
「 rén jiāng fáng wū fēn bié wèi shèng , guī gěi yē hé huá , jì sī jiù yào gū dìng jià zhí 。 fáng wū shì hǎo shì huài , jì sī zěn yàng gū dìng , jiù yào yǐ zěn yàng wèi dìng 。
Nếu ai biệt nhà mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì thầy tế lễ sẽ tùy theo nhà tốt hay xấu mà định giá; họ phải nhận lấy giá của thầy tế lễ đã định.
将房屋分别为圣的人,若要赎回房屋,就必在你所估定的价值以外加上五分之一,房屋仍旧归他。
jiāng fáng wū fēn bié wèi shèng de rén , ruò yào shú huí fáng wū , jiù bì zài nǐ suǒ gū dìng de jià zhí yǐ wài jiā shàng wǔ fēn zhī yī , fáng wū réng jiù guī tā 。
Còn nếu kẻ đã biệt nhà mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi đã định, rồi nhà sẽ thuộc về người.
「人若将承受为业的几分地分别为圣,归给耶和华,你要按这地撒种多少估定价值,若撒大麦一贺梅珥,要估价五十舍客勒。
「 rén ruò jiāng chéng shòu wèi yè de jǐ fēn dì fēn bié wèi shèng , guī gěi yē hé huá , nǐ yào àn zhè dì sā zhǒng duō shǎo gū dìng jià zhí , ruò sā dà mài yí hè méi ěr , yào gū jià wǔ shí shè kè lè 。
Nếu ai biệt một phần ruộng tổ nghiệp mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì ngươi hãy định giá tùy theo số họ gieo, nghĩa là cứ năm chục siếc-lơ bạc mỗi một ô-me mạch nha giống.
他若从禧年将地分别为圣,就要以你所估定的价为定。
tā ruò cóng xǐ nián jiāng dì fēn bié wèi shèng , jiù yào yǐ nǐ suǒ gū dìng de jià wèi dìng 。
Nếu biệt ruộng mình ra thánh từ năm hân hỉ, họ sẽ nhận giá ngươi định;
倘若他在禧年以后将地分别为圣,祭司就要按着未到禧年所剩的年数推算价值,也要从你所估的减去价值。
tǎng ruò tā zài xǐ nián yǐ hòu jiāng dì fēn bié wèi shèng , jì sī jiù yào àn zhe wèi dào xǐ nián suǒ shèng de nián shù tuī suàn jià zhí , yě yào cóng nǐ suǒ gū de jiǎn qù jià zhí 。
còn nếu họ biệt ruộng mình ra thánh sau năm hân hỉ, thì thầy tế lễ cứ theo số năm còn lại đến năm hân hỉ mà định giá ruộng, và trừ lại giá ngươi định.
将地分别为圣的人若定要把地赎回,他便要在你所估的价值以外加上五分之一,地就准定归他。
jiāng dì fēn bié wèi shèng de rén ruò dìng yào bǎ dì shú huí , tā biàn yào zài nǐ suǒ gū de jià zhí yǐ wài jiā shàng wǔ fēn zhī yī , dì jiù zhǔn dìng guī tā 。
Nếu ngươi đã biệt ruộng mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi định, rồi ruộng sẽ thuộc về người.
他若不赎回那地,或是将地卖给别人,就再不能赎了。
tā ruò bù shú huí nà dì , huò shì jiāng dì mài gěi bié rén , jiù zài bù néng shú le 。
Còn ví ngươi không chuộc lại, và người ta bán ruộng cho người khác, thì không được chuộc lại nữa.
但到了禧年,那地从买主手下出来的时候,就要归耶和华为圣,和永献的地一样,要归祭司为业。
dàn dào le xǐ nián , nà dì cóng mǎi zhǔ shǒu xià chū lái de shí hòu , jiù yào guī yē hé huá wèi shèng , hé yǒng xiàn de dì yí yàng , yào guī jì sī wèi yè 。
Khi đến năm hân hỉ, ruộng ra khỏi tay chủ mua, thì sẽ trở nên thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va như một sở ruộng cấm: nó sẽ làm sản nghiệp cho thầy tế lễ.
他若将所买的一块地,不是承受为业的,分别为圣归给耶和华,
tā ruò jiāng suǒ mǎi de yí kuài dì , bú shì chéng shòu wèi yè de , fēn bié wèi shèng guī gěi yē hé huá ,
Nếu ai biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va một sở ruộng mình mua, chớ chẳng phải của tổ nghiệp,
祭司就要将你所估的价值给他推算到禧年。当日,他要以你所估的价银为圣,归给耶和华。
jì sī jiù yào jiāng nǐ suǒ gū de jià zhí gěi tā tuī suàn dào xǐ nián 。 dāng rì , tā yào yǐ nǐ suǒ gū de jià yín wèi shèng , guī gěi yē hé huá 。
thì thầy tế lễ sẽ tùy theo giá ngươi định mà đánh giá đến năm hân hỉ, rồi chính trong ngày đó, người nầy phải nộp số tiền nhất định, vì là một vật biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
到了禧年,那地要归卖主,就是那承受为业的原主。
dào le xǐ nián , nà dì yào guī mài zhǔ , jiù shì nà chéng shòu wèi yè de yuán zhǔ 。
Năm hân hỉ, ruộng đó sẽ trở về chủ bán, tức là trở về nguyên chủ.
凡你所估定的价银都要按着圣所的平:二十季拉为一舍客勒。
fán nǐ suǒ gū dìng de jià yín dōu yào àn zhe shèng suǒ de píng : èr shí jì lā wèi yí shè kè lè 。
Vả, phàm các giá định đều cứ theo siếc-lơ nơi thánh: một siếc-lơ giá hai chục ghê-ra.
「惟独牲畜中头生的,无论是牛是羊,既归耶和华,谁也不可再分别为圣,因为这是耶和华的。
「 wéi dú shēng chù zhōng tóu shēng de , wú lùn shì niú shì yáng , jì guī yē hé huá , shuí yě bù kě zài fēn bié wèi shèng , yīn wèi zhè shì yē hé huá de 。
Song không ai được biệt ra thánh con đầu lòng của súc vật mình, hoặc bò, hoặc chiên, vì các con đầu lòng theo phép đã thuộc về Đức Giê-hô-va rồi.
若是不洁净的牲畜生的,就要按你所估定的价值加上五分之一赎回;若不赎回,就要按你所估定的价值卖了。
ruò shì bù jié jìng de shēng chù sheng de , jiù yào àn nǐ suǒ gū dìng de jià zhí jiā shàng wǔ fēn zhī yī shú huí ; ruò bù shú huí , jiù yào àn nǐ suǒ gū dìng de jià zhí mài le 。
Còn nếu là một con thú không sạch, họ phải tùy theo giá ngươi định, phụ thêm một phần năm mà chuộc nó lại; nếu con thú chẳng chuộc lại, thì phải đem bán tùy theo giá định của ngươi.
「但一切永献的,就是人从他所有永献给耶和华的,无论是人,是牲畜,是他承受为业的地,都不可卖,也不可赎。凡永献的是归给耶和华为至圣。
「 dàn yí qiè yǒng xiàn de , jiù shì rén cóng tā suǒ yǒu yǒng xiàn gěi yē hé huá de , wú lùn shì rén , shì shēng chù , shì tā chéng shòu wèi yè de dì , dōu bù kě mài , yě bù kě shú 。 fán yǒng xiàn de shì guī gěi yē hé huá wèi zhì shèng 。
Phàm vật cấm, tức là hết thảy vật chi mà một người hằng dâng cho Đức Giê-hô-va do những của mình có, hoặc người, hoặc loài vật, hoặc ruộng tổ nghiệp, thì chẳng được phép bán, cũng không được phép chuộc lại; hễ vật gì cấm, thì biệt ra chí thánh cho Đức Giê-hô-va.
凡从人中当灭的都不可赎,必被治死。」
fán cóng rén zhōng dāng miè de dōu bù kě shú , bì bèi zhì sǐ 。」
Hễ ai đã bị phú cho Đức Giê-hô-va, thì không được phép chuộc lại, họ hẳn phải bị giết.
「地上所有的,无论是地上的种子是树上的果子,十分之一是耶和华的,是归给耶和华为圣的。
「 dì shàng suǒ yǒu de , wú lùn shì dì shàng de zhǒng zi shì shù shàng de guǒ zǐ , shí fēn zhī yī shì yē hé huá de , shì guī gěi yē hé huá wèi shèng de 。
Phàm thuế một phần mười thổ sản, bất k” vật gieo hay là hoa quả của cây, đều thuộc về Đức Giê-hô-va; ấy là một vật thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va.
人若要赎这十分之一的什么物,就要加上五分之一。
rén ruò yào shú zhè shí fēn zhī yī de shén me wù , jiù yào jiā shàng wǔ fēn zhī yī 。
Nếu ai muốn chuộc lại vật chi về một phần mười của mình, thì phải phụ thêm một phần năm.
凡牛群羊群中,一切从杖下经过的,每第十只要归给耶和华为圣。
fán niú qún yáng qún zhōng , yí qiè cóng zhàng xià jīng guò de , měi dì shí zhǐ yào guī gěi yē hé huá wèi shèng 。
Còn về một phần mười của bầy bò hay là chiên, tức là mọi vật chi đi ngang dưới gậy, con thứ mười sẽ là thánh, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
不可问是好是坏,也不可更换;若定要更换,所更换的与本来的牲畜都要成为圣,不可赎回。」
bù kě wèn shì hǎo shì huài , yě bù kě gēng huàn ; ruò dìng yào gēng huàn , suǒ gēng huàn de yǔ běn lái de shēng chù dōu yào chéng wéi shèng , bù kě shú huí 。」
Họ không nên phân biệt con tốt hay là con xấu, và cũng không nên đổi. Nếu đổi, thì con thú bị đổi, và con đổi, cả hai đều biệt riêng ra thánh: không phép chuộc nó lại.
这就是耶和华在西奈山为以色列人所吩咐摩西的命令。
zhè jiù shì yē hé huá zài xī nài shān wèi yǐ sè liè rén suǒ fēn fù mó xī de mìng lìng 。
Đó là các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về dân Y-sơ-ra-ên tại trên núi Si-na-i.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.